Bài 3 Lạm phát

Lớp 11GDKTPL15 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1a trang 12 SBT GDKT&PL 11) Lạm phát là hiện tượng
Amức giá chung của nền kinh tế tăng cao, liên tục.
Bmức giá một mặt hàng tăng cao.
Cmức giá một số mặt hàng tăng cao trong thời gian ngắn.
Dmức giá xăng dầu tăng cao, liên tục.

Câu 2

(Câu 1b trang 12 SBT GDKT&PL 11) Nguyên nhân gây ra lạm phát là do
AChính phủ tăng chi tiêu.
Bcác ngân hàng tăng lãi suất huy động vốn.
Ctỉ lệ thất nghiệp tăng.
Dgiá thịt lợn tăng.

Câu 3

(Câu 1c trang 12 SBT GDKT&PL 11) Điều gì xảy ra khi lạm phát tăng cao?
AMức giá chung tăng và duy trì mặt bằng giá mới.
BHộ gia đình cần ít tiền hơn để giao dịch.
CDoanh nghiệp trả lương thấp hơn.
DGiá trị đồng tiền tăng.

Câu 4

(Câu 1d trang 12 SBT GDKT&PL 11) Lạm phát có thể tăng do
Agiá các nguyên liệu sản xuất tăng.
Bmức thuế tăng.
Cdân số gia tăng.
DChính phủ thắt chặt chi tiêu.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 12 SBT GDKT&PL 11) Em hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai.
a)Lạm phát là hiện tượng kinh tế không diễn ra thường xuyên.
b)Mỗi khi có lạm phát tăng cao, Chính phủ có thể giảm mức cung tiền để kiềm chế lạm phát.
c)Ngân hàng luôn giảm lãi suất tiền gửi mỗi khi lạm phát tăng cao.
d)Lạm phát chỉ tồn tại ở các nước có nền kinh tế chưa phát triển.

Câu 2

(Câu 2 trang 12 SBT GDKT&PL 11) Về lạm phát và biện pháp kiềm chế lạm phát, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Lạm phát là hiện tượng kinh tế có thể diễn ra thường xuyên do nhiều nhân tố khác nhau gây ra.
b)Khi Chính phủ giảm mức cung tiền, lượng tiền trong lưu thông giảm, lãi suất huy động có thể tăng.
c)Khi lạm phát tăng cao, nếu ngân hàng giảm lãi suất tiền gửi thì lượng tiền gửi vào ngân hàng có thể giảm, làm tăng nhu cầu mua sắm và khiến lạm phát cao hơn.
d)Lạm phát không thể xảy ra ở các nước có nền kinh tế phát triển.

Câu 3

(Câu 3 trang 13 SBT GDKT&PL 11) Về tác động của các chính sách Nhà nước đến tình hình lạm phát của nền kinh tế, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Chính phủ miễn giảm thuế thu nhập cá nhân có thể làm người dân có nhiều tiền hơn để chi tiêu, khiến tổng cầu tăng lên.
b)Nếu nền kinh tế đang suy thoái, miễn giảm thuế thu nhập cá nhân có thể là chính sách tác động tích cực giúp nền kinh tế phát triển.
c)Nếu nền kinh tế đang lạm phát, miễn giảm thuế thu nhập cá nhân có thể làm lạm phát gia tăng.
d)Miễn giảm thuế thu nhập cá nhân luôn làm giảm tổng cầu và kiềm chế lạm phát trong mọi trường hợp.

Câu 4

(Câu 3 trang 13 SBT GDKT&PL 11) Về tác động của chi tiêu chính phủ và cung tiền đến lạm phát, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng có thể làm gia tăng tổng cầu.
b)Nếu tổng cung không thay đổi, việc tăng chi tiêu cho quốc phòng có thể dẫn đến mất cân đối cung - cầu, giá cả hàng hoá tăng và lạm phát tăng.
c)Chính phủ giảm mức cung tiền có thể làm mức lãi suất chung tăng, giảm đầu tư, giảm tiêu dùng và góp phần làm giảm lạm phát.
d)Chính phủ giảm mức cung tiền luôn làm lạm phát tăng nhanh hơn do người dân có nhiều tiền hơn để chi tiêu.

Câu 5

(Câu 4 trang 13 SBT GDKT&PL 11) Về những biến động có thể làm lạm phát tăng, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hoạt động xuất khẩu tăng mạnh có thể làm tăng thêm nhu cầu hàng hoá trên thị trường.
b)Nếu xuất khẩu tăng mà tổng cung không tăng tương ứng, có thể gây mất cân đối cung - cầu, làm giá cả hàng hoá tăng và gây lạm phát.
c)Hoạt động xuất khẩu tăng mạnh chắc chắn luôn làm giá cả trong nước giảm và không bao giờ gây lạm phát.
d)Khi cầu về hàng hoá tăng nhanh hơn cung, nền kinh tế có thể chịu sức ép tăng giá.

Câu 6

(Câu 4 trang 13 SBT GDKT&PL 11) Về tác động của chi phí đầu vào đến lạm phát, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Khi giá nguyên, nhiên liệu nhập khẩu tăng cao, chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể tăng.
b)Chi phí sản xuất tăng có thể khiến giá cả hàng hoá tăng theo và gây lạm phát.
c)Giá xăng tăng cao có thể làm chi phí sản xuất, vận chuyển tăng, khiến giá cả nhiều hàng hoá tăng.
d)Giá nguyên, nhiên liệu và giá xăng tăng cao luôn làm giá cả hàng hoá giảm mạnh.

Câu 7

(Câu 5 trang 13 SBT GDKT&PL 11) Khi lạm phát trong nền kinh tế đang tăng cao, tỉnh B quyết định bắt đầu triển khai thực hiện dự án xây dựng sân golf. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc làm của tỉnh B là chưa phù hợp.
b)Khi lạm phát đang tăng cao, cần có biện pháp giảm bớt tổng cầu.
c)Các địa phương nên xem xét tạm dừng triển khai các dự án đầu tư chưa thực sự cần thiết, mới bắt đầu thực hiện.
d)Khi lạm phát tăng cao, mọi dự án đầu tư chưa cần thiết đều nên được triển khai ngay để tăng thêm tổng cầu.

Câu 8

(Câu 5 trang 13 SBT GDKT&PL 11) Khi lạm phát trong nền kinh tế đang tăng cao, doanh nghiệp X xem xét tăng lương cho nhân viên. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc doanh nghiệp X tăng lương cho nhân viên là hợp lí.
b)Khi lạm phát tăng cao, đồng tiền mất giá, người lao động có thể gặp khó khăn hơn trong đời sống.
c)Tăng lương cho nhân viên có thể góp phần giảm bớt khó khăn cho người lao động.
d)Khi lạm phát tăng cao, doanh nghiệp luôn phải giảm lương người lao động để kiềm chế lạm phát.

Câu 9

(Câu 5 trang 13 SBT GDKT&PL 11) Khi lạm phát trong nền kinh tế đang tăng cao, một số cửa hàng bán xăng dầu bán cầm chừng chờ tăng giá. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Đây là việc làm đầu cơ trục lợi.
b)Hành vi bán cầm chừng chờ tăng giá ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của người tiêu dùng.
c)Hành vi này có thể gây mất cân đối cung - cầu về xăng dầu trên thị trường và làm lạm phát tiếp tục tăng cao.
d)Bán cầm chừng chờ tăng giá là hành vi kinh doanh lành mạnh, nên được khuyến khích trong thời kì lạm phát.

Câu 10

(Câu 5 trang 13 SBT GDKT&PL 11) Khi lạm phát trong nền kinh tế đang tăng cao, chị M bán vàng lấy tiền gửi tiết kiệm. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Đây là hành vi chưa phù hợp.
b)Khi lạm phát tăng cao, tiền mất giá.
c)Việc bán vàng lấy tiền gửi tiết kiệm có thể làm giảm bớt giá trị tài sản.
d)Khi lạm phát tăng cao, bán vàng lấy tiền mặt luôn là cách bảo toàn tài sản tốt nhất.

Câu 11

(Câu 6 trang 14 SBT GDKT&PL 11) Về tác động tích cực của lạm phát ở mức cho phép, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Lạm phát ở mức cho phép có thể góp phần tăng cường đầu tư.
b)Lạm phát ở mức cho phép có thể thúc đẩy tiêu dùng.
c)Lạm phát ở mức cho phép có thể tạo khả năng điều chỉnh lãi suất.
d)Lạm phát ở mức cho phép chỉ có tác động tiêu cực, không có bất kì tác động tích cực nào.