Bài 4 Một số vấn đề về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường

Lớp 11GDQP22 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 4.1 trang 26 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của (.....)”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) là
Acon người, sinh vật và tự nhiên.
Bcon người.
Ccon người và sinh vật.
Dcon người, sinh vật, tự nhiên và xã hội.

Câu 2

(Câu 4.2 trang 26 SBT GDQP 11) Thành phần môi trường là
Ayếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.
Bđất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh và ánh sáng.
Cđất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.
Dyếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng.

Câu 3

(Câu 4.3 trang 26 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi (.....) không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người, sinh vật và tự nhiên”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) là
Atính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi trường.
Btính chất của thành phần môi trường.
Ctính chất vật lí, hoá học của thành phần môi trường.
Dtính chất vật lí, hoá học, sinh học, trạng thái của thành phần môi trường.

Câu 4

(Câu 4.4 trang 27 SBT GDQP 11) Phát biểu nào sau đây không phải là ý nghĩa của môi trường?
AMôi trường cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên vô tận, đáp ứng nhu cầu con người.
BMôi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
CMôi trường cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
DMôi trường là nơi lưu giữ lịch sử tiến hoá của con người, các loài sinh vật và Trái Đất.

Câu 5

(Câu 4.7 trang 28 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Bảo vệ môi trường là các hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; (.....); sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) là
Akhắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường.
Bkhắc phục ô nhiễm môi trường.
Ckhắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường.
Dkhắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện thành phần, chất lượng môi trường.

Phần 2

Câu 1

(Câu 4.5 trang 27 SBT GDQP 11) Quan sát hình nối thông tin về ý nghĩa môi trường, thành phần môi trường và an ninh môi trường. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Ý nghĩa của môi trường phù hợp với các thông tin: A, C, D, G, H.
b)Thành phần môi trường phù hợp với thông tin B.
c)An ninh môi trường phù hợp với thông tin E.
d)Thành phần môi trường phù hợp với các thông tin A, C, D, G, H.

Câu 2

(Câu 4.6 trang 28 SBT GDQP 11) Quan sát bảng nối các yếu tố ảnh hưởng đến an ninh môi trường với vấn đề liên quan. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Những tác động, rủi ro và thiệt hại do nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển, lượng mưa thay đổi, băng tan, nước biển dâng, ngập lụt liên quan đến biến đổi khí hậu.
b)Phá huỷ các công trình bảo vệ môi trường, gây ra sự cố, thảm hoạ về môi trường, làm suy thoái, ô nhiễm môi trường liên quan đến thiên tai.
c)Người dân rời bỏ nơi cư trú truyền thống của mình đến nơi khác do môi trường bị huỷ hoại, điều kiện sống không bảo đảm và gây nguy hiểm cho cuộc sống của họ liên quan đến di cư tự do.
d)Việc mọi người không được tiếp cận lương thực an toàn, đầy đủ ở mọi nơi để duy trì cuộc sống khoẻ mạnh và năng động liên quan đến biến đổi khí hậu.

Câu 3

(Câu 4.8 trang 28 SBT GDQP 11) Cho thông tin: “Việc xử lí, cải tạo và phục hồi môi trường đất thuộc trách nhiệm (.....) đối với khu vực ô nhiễm do mình gây ra”. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về ý kiến của các bạn.
a)Ý kiến của bạn A “cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư sử dụng đất” là sai.
b)Ý kiến của bạn B “cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư và hộ gia đình sử dụng đất” là sai.
c)Ý kiến của bạn C “cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và người sử dụng đất” là sai.
d)Ý kiến của bạn D “cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất” là sai.

Câu 4

(Câu 4.9 trang 29 SBT GDQP 11) Quan sát bảng về những việc cần làm và những việc bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định là việc cần làm trong bảo vệ môi trường đất, nước và không khí.
b)Kiểm soát các nguồn thải vào môi trường nước biển là việc cần làm trong bảo vệ môi trường nước.
c)Phát tán, thải chất độc hại, virus độc hại chưa kiểm định là việc cần làm trong bảo vệ môi trường đất, nước và không khí.
d)Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường là việc bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường đất, nước và không khí.

Câu 5

(Câu 4.9 trang 29 SBT GDQP 11) Quan sát bảng về những việc cần làm và những việc bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Khi xây dựng quy hoạch có sử dụng đất phải có giải pháp phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường đất là việc cần làm trong bảo vệ môi trường đất.
b)Cản trở, làm sai lệch thông tin, gian dối trong hoạt động bảo vệ môi trường là việc bị nghiêm cấm.
c)Vứt chất thải xuống các sông, suối, ao, hồ là việc cần làm trong bảo vệ môi trường nước.
d)Xử lí nước thải xả vào môi trường nước mặt là việc cần làm trong bảo vệ môi trường nước.

Câu 6

(Câu 4.9 trang 29 SBT GDQP 11) Quan sát bảng về những việc cần làm và những việc bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Quan trắc, đánh giá và kiểm soát các nguồn khí thải theo quy định của pháp luật là việc cần làm trong bảo vệ môi trường không khí.
b)Cảnh báo kịp thời tình trạng ô nhiễm môi trường không khí là việc cần làm trong bảo vệ môi trường không khí.
c)Phát tán xác súc vật chết do dịch bệnh là việc bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường đất, nước và không khí.
d)Phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định là việc bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường.

Câu 7

(Câu 4.10 trang 30 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 4.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.
a)Hàng 1 cần điền từ “Cân bằng”.
b)Hàng 2 cần điền từ “Trái Đất”.
c)Hàng 3 cần điền từ “Hạn chế”.
d)Hàng 4 cần điền từ “Nước ngầm”.

Câu 8

(Câu 4.10 trang 30 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 4.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.
a)Hàng 4 cần điền từ “Nước biển dâng”.
b)Hàng 5 cần điền từ “Nhiệt độ”.
c)Hàng 6 cần điền từ “Thổ nhưỡng”.
d)Hàng 7 cần điền từ “Khí quyển”.

Câu 9

(Câu 4.10 trang 30 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 4.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.
a)Hàng 7 cần điền từ “Hệ sinh thái”.
b)Hàng 8 cần điền từ “Cạn kiệt”.
c)Hàng 9 cần điền từ “Thảm hoạ”.
d)Hàng 10 cần điền từ “Ô nhiễm”.

Câu 10

(Câu 4.10 trang 30 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 4.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang, hàng dọc và thông điệp sau.
a)Hàng 10 cần điền từ “Thích ứng”.
b)Hàng 11 cần điền từ “Hạn hán”.
c)Hàng 12 cần điền từ “Ngập lụt”, hàng 13 cần điền từ “Khí quyển”.
d)Thông điệp hình 4.1 là: “Không được bảo vệ môi trường khi ứng phó với biến đổi khí hậu”.

Câu 11

(Câu 4.11 trang 31 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 4.2 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.
a)Hàng 1 cần điền từ “Biến đổi khí hậu”.
b)Hàng 2 cần điền từ “Tự nhiên”.
c)Hàng 3 cần điền từ “Ô nhiễm”.
d)Hàng 4 cần điền từ “Lương thực”.

Câu 12

(Câu 4.11 trang 31 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 4.2 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.
a)Hàng 4 cần điền từ “Không khí”.
b)Hàng 5 cần điền từ “Lương thực”.
c)Hàng 6 cần điền từ “Môi trường”.
d)Hàng 7 cần điền từ “Băng tan”.

Câu 13

(Câu 4.11 trang 31 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 4.2 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.
a)Hàng 7 cần điền từ “Di cư tự do”.
b)Hàng 8 cần điền từ “Băng tan”.
c)Hàng 9 cần điền từ “An ninh”.
d)Hàng 10 cần điền từ “Cuộc sống”.

Câu 14

(Câu 4.11 trang 31 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 4.2 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang, hàng dọc và thông điệp sau.
a)Hàng 10 cần điền từ “Sinh vật”.
b)Hàng 11 cần điền từ “Cuộc sống”, hàng 12 cần điền từ “Ứng phó”, hàng 13 cần điền từ “Cộng đồng”.
c)Từ ngữ ở hàng dọc 14 là “Không gian sống”.
d)Thông điệp hình 4.2 là: “Môi trường không liên quan đến không gian sống của con người và các loài sinh vật”.

Câu 15

(Câu 4.12 trang 32 SBT GDQP 11) Trong chuyến tham quan trải nghiệm ở một cánh đồng hoa, Nam thấy có nhiều vỏ chai, lọ thuốc bảo vệ thực vật vứt bỏ bừa bãi ở bờ ruộng nên đề nghị các bạn thu gom mang đến khu vực phân loại rác. Một bạn trong nhóm nói: “Những vỏ chai, lọ này vẫn còn chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khoẻ, mình không nhặt đâu”. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Nam cần giải thích cho bạn hiểu việc vứt bỏ chai, lọ thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi ở bờ ruộng có thể làm ô nhiễm môi trường đất.
b)Nam và các bạn chỉ nên thu gom khi có trang bị cá nhân phù hợp để bảo đảm an toàn.
c)Các vỏ chai, lọ thuốc bảo vệ thực vật cần được thu gom để xử lí đúng quy định.
d)Nam nên khuyên các bạn nhặt trực tiếp bằng tay không để xử lí nhanh hơn.

Câu 16

(Câu 4.13 trang 33 SBT GDQP 11) Đọc thông tin về tác hại của việc vứt bỏ pin đã qua sử dụng bừa bãi hoặc bỏ chung vào thùng rác thông thường. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Pin đã qua sử dụng không phải là rác thải thông thường vì có thể chứa nhiều hoá chất độc hại.
b)Khi chôn lấp pin, các kim loại nặng như chì, kẽm, niken, thuỷ ngân có thể thấm vào đất, nguồn nước ngầm và gây ô nhiễm nguồn nước.
c)Khi đốt pin, các thành phần nguy hại có thể tạo khói độc hoặc chất độc trong tro gây ô nhiễm không khí.
d)Pin đã qua sử dụng có thể vứt chung với rác thải sinh hoạt vì kích thước nhỏ nên không gây ảnh hưởng môi trường.

Câu 17

(Câu 4.13 trang 33 SBT GDQP 11) Đọc thông tin về pin đã qua sử dụng và chọn đúng hoặc sai cho các hành động phù hợp.
a)Cần phân loại pin đã qua sử dụng, không bỏ chung pin với rác thải sinh hoạt.
b)Có thể để pin đã qua sử dụng trong lọ thủy tinh sạch, đặt xa tầm tay trẻ em trước khi đưa đến điểm thu gom phù hợp.
c)Cần tuyên truyền để người thân, bạn bè không vứt pin bừa bãi.
d)Nên chôn pin đã qua sử dụng xuống đất để tránh người khác nhặt phải.