Bài 7 Đạo đức kinh doanh

Lớp 11GDKTPL18 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1a trang 23 SBT GDKT&PL 11) Đạo đức kinh doanh có vai trò
Agóp phần tạo ra lợi nhuận, khẳng định chất lượng của doanh nghiệp.
Bgóp phần làm hài lòng khách hàng nhưng không tạo ra lợi nhuận.
Cgóp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh nhưng không làm hài lòng khách hàng.
Dkhông tạo ra lợi nhuận nhưng tạo ra sự tận tâm của nhân viên.

Câu 2

(Câu 1b trang 23 SBT GDKT&PL 11) Đạo đức kinh doanh không góp phần
Alàm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Bcải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả công việc.
Ctạo sự trung thành của khách hàng.
Dlàm lợi ích kinh tế đạt được lớn hơn.

Câu 3

(Câu 1c trang 23 SBT GDKT&PL 11) Đạo đức kinh doanh góp phần gắn kết và tạo ra sự tận tâm của nhân viên vì
Atạo được môi trường lao động an toàn, thù lao thích đáng và thực hiện đầy đủ trách nhiệm ghi trong hợp đồng.
Bkhách hàng sẽ thích mua sản phẩm của doanh nghiệp có danh tiếng tốt.
Ckhi đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết thì công ty sẽ phát triển vững mạnh.
Dtạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 23 SBT GDKT&PL 11) Em đồng tình hay không đồng tình với các ý kiến dưới đây?
a)Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở kinh doanh.
b)Đạo đức kinh doanh tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.
c)Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm với doanh nghiệp.
d)Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.

Câu 2

(Câu 2 trang 23 SBT GDKT&PL 11) Về đạo đức kinh doanh, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Đạo đức kinh doanh không chỉ đề cập đến chủ cơ sở kinh doanh mà còn liên quan đến người lao động tham gia trong cơ sở kinh doanh đó.
b)Đạo đức kinh doanh thể hiện sự trung thực, trách nhiệm, tôn trọng khách hàng và tôn trọng đối thủ cạnh tranh.
c)Khi doanh nghiệp kinh doanh có đạo đức, nhân viên có thể tin tưởng, tự hào và tận tâm hơn với doanh nghiệp.
d)Muốn có lợi nhuận, doanh nghiệp bắt buộc phải bỏ qua các chuẩn mực đạo đức kinh doanh.

Câu 3

(Câu 3 trang 24 SBT GDKT&PL 11) Doanh nghiệp A rất coi trọng việc bảo đảm an toàn cho người lao động trong quá trình sản xuất. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Đây là việc làm thể hiện đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp.
b)Doanh nghiệp đã quan tâm đến quyền lợi chính đáng của người lao động.
c)Việc bảo đảm an toàn lao động có thể tạo sự tin tưởng, tận tâm và gắn bó của người lao động với doanh nghiệp.
d)Doanh nghiệp không cần quan tâm đến an toàn lao động vì việc này không liên quan đến đạo đức kinh doanh.

Câu 4

(Câu 3 trang 24 SBT GDKT&PL 11) Ngay từ khi mới thành lập, Công ty B đã kiểm soát nghiêm ngặt vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ quy trình sản xuất. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc làm của Công ty B thể hiện đạo đức kinh doanh.
b)Công ty B đã quan tâm đến lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.
c)Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm có thể giúp doanh nghiệp tạo uy tín, sự tin tưởng của người tiêu dùng.
d)Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm không cần kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm nếu muốn giảm chi phí.

Câu 5

(Câu 3 trang 24 SBT GDKT&PL 11) Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng K luôn tuân thủ quy trình xử lí chất thải công nghiệp trong quá trình sản xuất. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc làm của doanh nghiệp K thể hiện đạo đức kinh doanh.
b)Doanh nghiệp K đã thể hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường.
c)Tuân thủ quy trình xử lí chất thải công nghiệp góp phần khẳng định trách nhiệm xã hội và hướng tới kinh doanh bền vững.
d)Doanh nghiệp có thể xả thải tuỳ ý nếu việc xử lí chất thải làm tăng chi phí sản xuất.

Câu 6

(Câu 3 trang 24 SBT GDKT&PL 11) Công ty Z kinh doanh đúng những mặt hàng đã được quy định trong giấy phép kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho các nhân viên trong công ty. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc làm của Công ty Z thể hiện đạo đức kinh doanh.
b)Công ty Z đã tuân thủ quy định pháp luật trong kinh doanh.
c)Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho nhân viên thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động.
d)Doanh nghiệp không cần thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho nhân viên nếu muốn tăng lợi nhuận.

Câu 7

(Câu 4a trang 24 SBT GDKT&PL 11) Công ty G đã sử dụng hàng nước ngoài kém chất lượng, dán tem hàng Việt Nam chất lượng cao để bán. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hành vi của Công ty G là vi phạm chuẩn mực đạo đức kinh doanh.
b)Đây là hành vi làm giả, làm nhái, tạo ra hàng kém chất lượng để đánh lừa người tiêu dùng.
c)Hành vi này có thể ảnh hưởng đến lợi ích, sức khoẻ của người tiêu dùng và làm mất uy tín của chủ thể kinh doanh.
d)Việc dán tem hàng Việt Nam chất lượng cao lên hàng nước ngoài kém chất lượng là cách cạnh tranh lành mạnh.

Câu 8

(Câu 4b trang 24 SBT GDKT&PL 11) Cô X đã cung cấp thông tin bí mật về một công nghệ mới của công ty mình đang làm việc cho một đối tác để được nhận một khoản tiền. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hành vi của cô X là vi phạm đạo đức kinh doanh.
b)Cô X đã thiếu trung thực và thiếu trách nhiệm với công ty.
c)Vì lợi ích cá nhân, cô X gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
d)Người lao động có thể tự do cung cấp bí mật công nghệ của công ty cho đối tác nếu được nhận tiền.

Câu 9

(Câu 4c trang 24 SBT GDKT&PL 11) Thấy các nguyên liệu để làm bánh kẹo đã quá hạn ghi trên bao bì, anh C đề nghị với Giám đốc xí nghiệp không sử dụng các nguyên liệu đó để sản xuất mặc dù hương vị vẫn thơm ngon, màu sắc vẫn hấp dẫn. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hành vi của anh C thể hiện tốt đạo đức kinh doanh.
b)Anh C đã quan tâm đến sức khoẻ của người tiêu dùng.
c)Không sử dụng nguyên liệu quá hạn để sản xuất là việc làm đúng, góp phần ngăn ngừa sản phẩm kém chất lượng ra thị trường.
d)Nếu nguyên liệu quá hạn vẫn thơm ngon, màu sắc hấp dẫn thì doanh nghiệp nên tiếp tục dùng để giảm chi phí.

Câu 10

(Câu 5 trang 25 SBT GDKT&PL 11) Về vai trò của đạo đức kinh doanh trong việc mang lại sự tin tưởng của xã hội đối với đội ngũ doanh nhân Việt Nam, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Đạo đức kinh doanh giúp doanh nhân xây dựng hình ảnh đáng tin cậy trong xã hội.
b)Trung thực trong kinh doanh góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh và minh bạch.
c)Đạo đức kinh doanh chỉ liên quan đến lợi nhuận, không liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nhân.
d)Doanh nhân kinh doanh có đạo đức sẽ góp phần xây dựng niềm tin của khách hàng, đối tác và cộng đồng.

Câu 11

(Câu 5 trang 25 SBT GDKT&PL 11) Về các biểu hiện của đạo đức kinh doanh, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Đối xử công bằng với nhân viên và đối tác là một biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
b)Tôn trọng quyền lợi của người lao động có thể giúp doanh nghiệp tạo sự gắn bó và tận tâm của nhân viên.
c)Thực hiện trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường và đóng góp cho cộng đồng là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
d)Doanh nghiệp muốn phát triển thì không cần quan tâm đến khách hàng, nhân viên, đối tác hay cộng đồng.

Câu 12

(Câu 6 trang 25 SBT GDKT&PL 11) Về một tấm gương đạo đức kinh doanh của doanh nhân, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Một doanh nhân có đạo đức kinh doanh cần quan tâm đến khách hàng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
b)Doanh nhân có đạo đức kinh doanh cần tôn trọng người lao động và đối tác.
c)Doanh nhân có thể xây dựng uy tín lâu dài nhờ sự trung thực, trách nhiệm và tôn trọng các bên liên quan.
d)Một doanh nhân chỉ cần đạt doanh thu cao, không cần quan tâm đến nhân phẩm, trách nhiệm xã hội hay quyền lợi khách hàng.

Câu 13

(Câu 6 trang 25 SBT GDKT&PL 11) Về tấm gương đạo đức kinh doanh của Howard Schultz - nhà sáng lập Starbucks, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Howard Schultz được xem là một ví dụ về doanh nhân quan tâm đến trách nhiệm xã hội.
b)Việc tạo cơ hội học tập cho nhân viên thể hiện sự quan tâm đến người lao động.
c)Việc xây dựng chuỗi cung ứng công bằng, bền vững là một biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
d)Một doanh nghiệp cà phê thành công thì không cần quan tâm đến cộng đồng, người lao động hay môi trường.

Câu 14

(Câu 7 trang 25 SBT GDKT&PL 11) Trong tiểu phẩm về chữ “tâm” trong kinh doanh, bà Thanh bán nhiều hàng hoá không có nhãn mác, không có hoá đơn, chứng từ, có sản phẩm quá hạn sử dụng. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hành vi của bà Thanh là vi phạm đạo đức kinh doanh.
b)Bán hàng hoá không rõ nguồn gốc, xuất xứ có thể gây nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng của người tiêu dùng.
c)Việc bà Thanh đưa phong bì cho đoàn kiểm tra là hành vi sai trái.
d)Cửa hàng nhỏ lẻ thì có thể kinh doanh hàng hoá không rõ nguồn gốc, xuất xứ mà không bị xử lí.

Câu 15

(Câu 7 trang 25 SBT GDKT&PL 11) Về cách ứng xử của Nga trong tiểu phẩm “Chữ tâm trong kinh doanh”, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nga đã biết quan tâm đến nguồn gốc, nhãn mác của thực phẩm trước khi mua.
b)Nga nên thận trọng trước những thông tin chưa được kiểm chứng mà bà Thanh nói về siêu thị.
c)Việc Nga dừng lại, không mua thực phẩm không rõ nguồn gốc là lựa chọn đúng để bảo vệ sức khoẻ gia đình.
d)Khi mua thực phẩm, người tiêu dùng không cần quan tâm đến nhãn mác, nguồn gốc, hạn sử dụng.