Bài 9 Cuộc cách mạng của Hồ Quý Ly và Triều Hồ (đầu thế kỉ XV)
Lớp 11Lịch Sử20 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 50 SBT Lịch sử 11) Ý nào sau đây không phản ánh được sự khủng hoảng, suy vong của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
ANhà Minh chuẩn bị đem quân xâm lược Đại Việt.
BKinh tế suy sụp, mất mùa, đói kém liên miên.
CVua quan ăn chơi sa đoạ, không quan tâm đến đời sống nhân dân.
DCác cuộc khởi nghĩa của nông dân, nô tì nổ ra ở khắp nơi.
Câu 2
(Câu 2 trang 50 SBT Lịch sử 11) Quốc hiệu nước ta dưới Triều Hồ là
AĐại Ngu.
BĐại Cồ Việt.
CĐại Việt.
DĐại Nam.
Câu 3
(Câu 3 trang 50 SBT Lịch sử 11) Nội dung cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực kinh tế là
Aphát hành tiền giấy thay thế tiền đồng, ban hành chính sách hạn điền, quy định lại biểu thuế đinh, thuế ruộng.
Bchia lại ruộng đất cho tất cả mọi người từ 18 tuổi trở lên.
Cquy định lại biểu thuế đinh, tất cả những người có ruộng và không có ruộng đều phải nộp.
Dquy định lại việc sở hữu ruộng đất của toàn dân, mỗi người chỉ được sở hữu không quá 10 mẫu, kể cả Đại vương và Trưởng công chúa.
Câu 4
(Câu 4 trang 50 SBT Lịch sử 11) Hồ Quý Ly ban hành chính sách hạn điền và hạn nô nhằm mục đích gì?
AHạn chế thế lực của quý tộc Trần.
BThúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
CChia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
DThúc đẩy sản xuất thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Câu 5
(Câu 5 trang 50 SBT Lịch sử 11) Ý nào sau đây không phải lí do Hồ Quý Ly quyết định thực hiện chính sách hạn điền?
AĐảm bảo lực lượng lao động cho sản xuất.
BĐảm bảo ruộng đất cho nông dân, ổn định tình hình xã hội.
CLàm suy yếu thế lực kinh tế của quý tộc Trần.
DĐảm bảo nguồn thu tô thuế của nhà nước.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về bối cảnh và nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
a)Từ nửa sau thế kỉ XIV, Nhà nước không còn quan tâm đến sản xuất nông nghiệp; không chăm lo tu sửa, bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi.
b)Mâu thuẫn giữa nông dân nghèo, nô tì với giai cấp thống trị trở nên gay gắt dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì; khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương ở Sơn Nam là một ví dụ tiêu biểu cuối thời Trần.
c)Dưới triều vua Trần Nghệ Tông, Chu Văn An từng dâng sớ chém 7 gian thần nhưng không được chấp nhận nên ông đã từ quan về ở ẩn và dạy học ở Chí Linh.
d)Hồ Quý Ly đã tiến hành một cuộc cải cách trên hầu hết các lĩnh vực, nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền và giải quyết các mâu thuẫn kinh tế, xã hội xuất hiện cuối thời Trần.
Câu 2
(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về một số chính sách cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
a)Hồ Quý Ly và Triều Hồ ban hành chính sách hạn điền nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu lớn về ruộng đất trong các điền trang, thái ấp của tầng lớp quý tộc.
b)Triều Hồ cho xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố như Tây Đô, Đa Bang, nhưng không xây dựng thành Đông Đô.
c)Hồ Quý Ly cho thực hiện một số biện pháp nhằm hạn chế sự phát triển của Phật giáo.
d)Trong 7 năm 1400 - 1407, Triều Hồ đã tổ chức ba kì thi, lấy đỗ gần 200 người, trong đó có một Trạng nguyên.
Câu 3
(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về đánh giá cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
a)Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ vẫn còn nhiều điểm không triệt để.
b)Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ đã tiến hành trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, quân sự, văn hoá, giáo dục.
c)Một số chính sách cải cách của Hồ Quý Ly góp phần hạn chế thế lực của quý tộc Trần.
d)Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là cuộc cải cách triệt để, đã đưa đất nước thoát khỏi hoàn toàn tình trạng khủng hoảng.
Câu 4
(Bài tập 3 trang 52 SBT Lịch sử 11) Ghép lĩnh vực ở cột A với biện pháp cải cách ở cột B sao cho phù hợp.


a)Lĩnh vực kinh tế gắn với các biện pháp: hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu lớn về ruộng đất, phát hành tiền giấy, thống nhất đơn vị đo lường, cải cách chế độ thuế khoá.
b)Lĩnh vực xã hội gắn với biện pháp quy định số lượng gia nô được sở hữu của mỗi vương hầu, quý tộc, quan lại.
c)Lĩnh vực quân sự gắn với biện pháp biên hết các nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên vào sổ hộ khẩu và xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố.
d)Lĩnh vực văn hoá, giáo dục gắn với biện pháp phát hành tiền giấy và thống nhất đơn vị đo lường.
Câu 5
(Bài tập 3 trang 52 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về cách ghép lĩnh vực cải cách với biện pháp cải cách.


a)Chấn chỉnh chế độ thi cử thuộc lĩnh vực văn hoá, giáo dục.
b)Hạn chế sự phát triển của Phật giáo thuộc lĩnh vực văn hoá, giáo dục.
c)Sử dụng chữ Nôm thuộc lĩnh vực văn hoá, giáo dục.
d)Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố thuộc lĩnh vực kinh tế.
Câu 6
(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch sử 11) Hoàn thành bảng thống kê về các nội dung chủ yếu trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
a)Trên lĩnh vực kinh tế, xã hội, Hồ Quý Ly phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khoá và thống nhất đơn vị đo lường.
b)Trên lĩnh vực kinh tế, xã hội, Hồ Quý Ly thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô.
c)Các cải cách về kinh tế, xã hội góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, hạn chế thế lực của tầng lớp quý tộc, giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất.
d)Chính sách hạn điền, hạn nô nhằm tăng thêm thế lực kinh tế của quý tộc Trần.
Câu 7
(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về nội dung cải cách quân sự của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
a)Triều Hồ tăng cường lực lượng quân đội chính quy.
b)Triều Hồ xây dựng nhiều thành luỹ để phòng thủ ở những nơi hiểm yếu.
c)Triều Hồ chú trọng chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến.
d)Cải cách quân sự của Triều Hồ làm cho tiềm lực quốc phòng của đất nước suy giảm nghiêm trọng.
Câu 8
(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về nội dung cải cách văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
a)Hồ Quý Ly bắt các nhà sư dưới 50 tuổi hoàn tục.
b)Hồ Quý Ly chấn chỉnh lại chế độ học tập và thi cử, mở rộng việc học, đặt học quan đến cấp phủ, châu.
c)Hồ Quý Ly đề cao chữ Nôm, sử dụng chữ Nôm trong sáng tác văn chương, dịch sách chữ Hán sang chữ Nôm.
d)Cải cách văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly nhằm đề cao tuyệt đối Phật giáo và xoá bỏ Nho giáo.
Câu 9
(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về ý nghĩa của các cải cách văn hoá, giáo dục dưới Triều Hồ.
a)Nho giáo từng bước trở thành tư tưởng chủ đạo trong xã hội.
b)Phật giáo suy giảm vai trò và vị thế so với trước.
c)Giáo dục, khoa cử có bước phát triển theo hướng quy củ, chuyên nghiệp, mang tính thực tiễn.
d)Tính dân tộc trong nền văn hoá bị xem nhẹ hoàn toàn.
Câu 10
(Bài tập 5 trang 52 SBT Lịch sử 11) Có nhận định cho rằng: “Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo”. Hãy xác định đúng, sai về nhận định này.
a)Có thể đồng ý với nhận định cho rằng Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo.
b)Từ cuối thế kỉ XIV, nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
c)Bối cảnh lịch sử cuối thời Trần đặt ra yêu cầu phải giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội, thủ tiêu những yếu tố cát cứ của quý tộc Trần, củng cố đất nước về mọi mặt.
d)Hồ Quý Ly tiến hành cải cách khi đất nước đang phát triển thịnh đạt và không có bất cứ mâu thuẫn nào cần giải quyết.
Câu 11
(Bài tập 5 trang 52 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về những cải cách kinh tế của Hồ Quý Ly.
a)Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”, được coi là loại tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.
b)Năm 1397, Hồ Quý Ly đặt phép hạn điền nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
c)Năm 1402, Hồ Quý Ly ban hành chính sách thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước, cải cách thuế đinh và tô ruộng.
d)Các cải cách kinh tế của Hồ Quý Ly chỉ nhằm tăng gánh nặng tô thuế cho người không có ruộng.
Câu 12
(Bài tập 5 trang 52 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về cải cách quân sự, quốc phòng của Hồ Quý Ly.
a)Hồ Quý Ly thực hiện việc chấn chỉnh và tăng cường lực lượng quân đội chính quy.
b)Hồ Quý Ly tuyển chọn những người giỏi võ nghệ, có năng lực làm tướng chỉ huy.
c)Hồ Quý Ly cho xây dựng lại binh chế, chia đặt lại tổ chức quân đội theo hướng quy củ, chặt chẽ, đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của triều đình.
d)Hồ Quý Ly chủ trương giải tán quân đội để giảm chi phí cho triều đình.
Câu 13
(Bài tập 5 trang 52 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về cải cách xã hội của Hồ Quý Ly.
a)Năm 1401, Hồ Quý Ly ban hành phép hạn nô, giới quý tộc bị hạn chế số lượng nô tì.
b)Phép hạn nô cùng với phép hạn điền góp phần làm suy yếu thế lực của tầng lớp quý tộc nhà Trần.
c)Năm 1403, Hồ Quý Ly cho đặt Quảng tế để trông coi việc y tế, chữa bệnh cho nhân dân.
d)Phép hạn nô được ban hành nhằm cho phép quý tộc Trần tăng không giới hạn số lượng nô tì.
Câu 14
(Bài tập 5 trang 52 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về cải cách văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly.
a)Hồ Quý Ly hạn chế Phật giáo, Đạo giáo và đề cao Nho giáo theo hướng thực dụng, chống giáo điều.
b)Hồ Quý Ly phản đối lối học sáo rỗng, học vẹt lời nói của cổ nhân.
c)Hồ Quý Ly quyết định dùng chữ Nôm để chấn hưng nền văn hoá dân tộc.
d)Hồ Quý Ly xoá bỏ hoàn toàn việc học tập, thi cử trong cả nước.
Câu 15
(Bài tập 5 trang 52 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về đánh giá chung đối với Hồ Quý Ly và cuộc cải cách của Triều Hồ.
a)Hồ Quý Ly là một nhà cải cách có tầm nhìn, năng lực, sự quyết đoán, tinh thần dân tộc và ý thức tự cường.
b)Những chính sách cải cách của Hồ Quý Ly phần nào đáp ứng được yêu cầu lịch sử đặt ra trong bối cảnh đất nước khủng hoảng.
c)Cải cách của Hồ Quý Ly góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội, củng cố tiềm lực đất nước.
d)Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không có bất cứ tác động nào đối với xã hội Đại Việt đầu thế kỉ XV.