Sinh học 11 Chương 1A Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật

Lớp 11Sinh Học50 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 4 SBT Sinh học 11) Vì sao nói trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là quá trình sinh lí quan trọng quyết định sự tồn tại của sinh vật?
AVì quá trình này cung cấp nguyên liệu xây dựng cơ thể, tạo năng lượng cho hoạt động sống và thải bỏ chất độc, chất dư thừa ra môi trường.
BVì quá trình này chỉ giúp sinh vật tăng kích thước cơ thể.
CVì quá trình này chỉ diễn ra ở thực vật có quang hợp.
DVì quá trình này không liên quan đến các hoạt động sinh trưởng, phát triển và sinh sản.

Câu 2

(Câu 2 trang 4 SBT Sinh học 11) Một số vi khuẩn, nấm phân giải chất hữu cơ trong môi trường; một số khác sống bám và lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể khác. Phương thức trao đổi chất của chúng là gì?
ADị dưỡng; trong đó có dị dưỡng hoại sinh và dị dưỡng kí sinh.
BQuang tự dưỡng; trong đó có quang hợp và hoá tổng hợp.
CHoá tự dưỡng; trong đó có cố định nitrogen và nitrate hoá.
DTự dưỡng hoàn toàn; vì chúng tự tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂.

Câu 3

(Câu 3 trang 5 SBT Sinh học 11) Hệ rễ và tế bào lông hút phù hợp với chức năng hấp thụ nước và khoáng như thế nào?
AHệ rễ phân nhánh rộng, có nhiều lông hút làm tăng diện tích tiếp xúc với đất; tế bào lông hút có thành mỏng, không bào lớn, áp suất thẩm thấu cao nên hút nước và ion khoáng hiệu quả.
BHệ rễ có ít lông hút để giảm diện tích tiếp xúc với đất.
CTế bào lông hút có thành rất dày, không có không bào nên dễ hút nước.
DRễ chỉ hút nước qua miền chóp rễ, không liên quan đến lông hút.

Câu 4

(Câu 4 trang 5 SBT Sinh học 11) Nếu bọt khí xuất hiện trong một số mạch ống và quản bào làm cản trở vận chuyển nước, dòng mạch gỗ có tiếp tục vận chuyển được không?
ACó, vì hệ mạch gỗ gồm nhiều mạch ống, quản bào thông với nhau nên dòng nước có thể đi vòng qua các mạch không bị tắc.
BKhông, vì chỉ cần một mạch bị tắc thì toàn bộ dòng mạch gỗ dừng lại.
CKhông, vì mạch gỗ chỉ có một ống dẫn duy nhất.
DCó, vì nước trong mạch gỗ được vận chuyển chủ yếu nhờ dòng mạch rây.

Câu 5

(Câu 5 trang 6 SBT Sinh học 11) Thực vật sống trong điều kiện khô hạn thường có biến đổi nào để giảm mất nước?
ALá nhỏ hoặc biến thành gai, khí khổng ít hoặc nằm sâu, lớp cutin dày, thân mọng nước, rễ phát triển mạnh.
BLá to, mỏng, nhiều khí khổng ở mặt trên.
CRễ tiêu giảm hoàn toàn để hạn chế thoát hơi nước.
DKhông có lớp cutin trên bề mặt lá.

Câu 6

(Câu 6 trang 7 SBT Sinh học 11) Vì sao thoát hơi nước làm cây mất nhiều nước nhưng vẫn là quá trình sinh lí tất yếu?
AVì thoát hơi nước tạo lực hút kéo nước và khoáng lên cây, làm mát lá, duy trì độ mở khí khổng và hỗ trợ trao đổi khí cho quang hợp.
BVì thoát hơi nước chỉ làm cây mất nước, không có lợi ích sinh lí nào.
CVì thoát hơi nước thay thế hoàn toàn quá trình hấp thụ khoáng ở rễ.
DVì thoát hơi nước chỉ xảy ra ở cây đã chết.

Câu 7

(Câu 7 trang 7 SBT Sinh học 11) Vai trò của quá trình khử nitrate và đồng hoá ammonium trong trao đổi nitrogen ở thực vật là gì?
AKhử nitrate chuyển NO₃⁻ thành NH₄⁺; đồng hoá ammonium gắn NH₄⁺ vào hợp chất hữu cơ để tạo amino acid và các hợp chất nitrogen cần thiết.
BKhử nitrate biến nitrogen hữu cơ thành N₂ bay vào khí quyển.
CĐồng hoá ammonium chỉ tạo nước và CO₂.
DCả hai quá trình đều chỉ xảy ra ở động vật.

Câu 8

(Câu 8 trang 8 SBT Sinh học 11) Việc bón phân hữu cơ và làm đất tơi xốp ảnh hưởng thế nào đến chuyển hoá nitrogen trong đất?
ALàm đất thoáng khí, thuận lợi cho vi khuẩn ammonium hoá và nitrate hoá hoạt động, giúp tăng nguồn nitrogen khoáng cho cây.
BLàm đất kị khí hoàn toàn, chỉ tăng phản nitrate hoá làm mất nitrogen.
CKhông ảnh hưởng đến vi sinh vật đất.
DChỉ làm cây hấp thụ trực tiếp protein từ đất.

Câu 9

(Câu 9 trang 8 SBT Sinh học 11) Độ ẩm không khí ảnh hưởng như thế nào đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật?
AĐộ ẩm không khí thấp làm thoát hơi nước tăng, tăng lực hút nước; độ ẩm quá cao làm thoát hơi nước giảm, giảm động lực vận chuyển nước và khoáng.
BĐộ ẩm càng cao thì cây càng thoát hơi nước mạnh.
CĐộ ẩm không khí không liên quan đến thoát hơi nước.
DĐộ ẩm thấp luôn làm cây hấp thụ khoáng giảm về 0.

Câu 10

(Câu 10 trang 9 SBT Sinh học 11) Loại ánh sáng đơn sắc nào rất cần thiết cho quá trình quang hợp ở cây họ Đậu?
AÁnh sáng đỏ và ánh sáng xanh tím.
BÁnh sáng lục.
CÁnh sáng hồng ngoại.
DÁnh sáng vàng đơn sắc duy nhất.

Câu 11

(Câu 11 trang 9 SBT Sinh học 11) Vì sao pha tối không trực tiếp sử dụng ánh sáng nhưng nếu không có ánh sáng thì pha tối không diễn ra?
AVì pha tối cần ATP và NADPH do pha sáng tạo ra; không có ánh sáng thì pha sáng không tạo đủ ATP, NADPH cho pha tối.
BVì pha tối trực tiếp hấp thụ photon để quang phân li nước.
CVì pha tối chỉ diễn ra vào ban đêm.
DVì pha tối không liên quan đến pha sáng.

Câu 12

(Câu 12 trang 9 SBT Sinh học 11) Ở cây mía, đặc điểm nào đúng về lục lạp và quá trình cố định CO₂?
ACó lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch; tế bào mô giậu cố định CO₂ ban đầu, tế bào bao bó mạch thực hiện chu trình Calvin.
BChỉ có một loại lục lạp ở tế bào biểu bì.
CMía là thực vật C₃ nên không có phân hoá lục lạp.
DCO₂ chỉ được cố định trực tiếp ở khí khổng.

Câu 13

(Câu 13 trang 10 SBT Sinh học 11) Sự khác nhau giữa pha sáng và pha tối ở thực vật C₃ là gì?
APha sáng diễn ra ở màng thylakoid, cần ánh sáng, tạo ATP, NADPH và O₂; pha tối diễn ra ở chất nền lục lạp, dùng ATP, NADPH để cố định CO₂ tạo carbohydrate.
BPha sáng diễn ra ở chất nền lục lạp, còn pha tối diễn ra ở màng thylakoid.
CPha sáng không tạo ATP, còn pha tối tạo O₂.
DPha tối trực tiếp quang phân li nước để tạo O₂.

Câu 14

(Câu 14 trang 10 SBT Sinh học 11) Vì sao giữa trưa nắng gắt, cường độ ánh sáng mạnh nhưng cường độ quang hợp có thể giảm?
AVì cây mất nước mạnh, khí khổng đóng bớt làm CO₂ vào lá giảm; nhiệt độ cao cũng có thể làm giảm hoạt tính enzyme quang hợp.
BVì ánh sáng mạnh luôn làm cây ngừng hô hấp.
CVì lúc giữa trưa cây không có diệp lục.
DVì CO₂ trong lá luôn tăng cao khi khí khổng đóng.

Câu 15

(Câu 15 trang 11 SBT Sinh học 11) Vì sao lá cây thuốc bỏng có vị chua vào buổi sáng và nhạt vào buổi chiều?
AVì cây CAM ban đêm cố định CO₂ thành acid hữu cơ tích luỹ trong lá nên sáng có vị chua; ban ngày acid bị phân giải để cung cấp CO₂ cho quang hợp nên chiều vị nhạt hơn.
BVì ban ngày cây hấp thụ thêm acid từ đất.
CVì ban đêm cây không trao đổi chất.
DVì acid hữu cơ chỉ được tạo ở rễ.

Câu 16

(Câu 16 trang 11 SBT Sinh học 11) Nếu khí hậu một vùng tiếp tục trở nên khô nóng, thành phần thực vật C₃, C₄, CAM có thể thay đổi như thế nào?
ATỉ lệ thực vật C₄ và CAM có thể tăng, còn thực vật C₃ kém thích nghi hơn nên có thể giảm.
BThực vật C₃ sẽ tăng mạnh vì chịu khô nóng tốt nhất.
CThực vật CAM sẽ biến mất vì không sống được nơi khô hạn.
DThành phần thực vật không chịu ảnh hưởng của khí hậu.

Câu 17

(Câu 17 trang 11 SBT Sinh học 11) Vì sao “khi chu trình Krebs ngừng hoạt động thì cây dễ bị ngộ độc NH₃”?
AVì chu trình Krebs cung cấp acid hữu cơ để kết hợp với NH₃/NH₄⁺ tạo amino acid; nếu thiếu acid hữu cơ, NH₃ tích luỹ gây độc.
BVì chu trình Krebs trực tiếp thải NH₃ ra ngoài qua khí khổng.
CVì NH₃ chỉ được tạo trong pha sáng quang hợp.
DVì cây không cần đồng hoá ammonium.

Câu 18

(Câu 18 trang 12 SBT Sinh học 11) Mối liên quan giữa hô hấp, dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitrogen ở thực vật thể hiện như thế nào?
AHô hấp tạo ATP và chất trung gian cho hấp thụ, vận chuyển ion khoáng và đồng hoá nitrogen; vì vậy cần chăm sóc đất, nước, thoáng khí và bón phân hợp lí.
BHô hấp làm cây không hấp thụ khoáng.
CDinh dưỡng khoáng chỉ phụ thuộc vào ánh sáng, không cần năng lượng.
DTrao đổi nitrogen không liên quan đến hô hấp.

Câu 19

(Câu 19 trang 12 SBT Sinh học 11) Vì sao bảo quản nông sản cần giảm cường độ hô hấp nhưng không đưa hô hấp về 0?
AVì giảm hô hấp giúp hạn chế tiêu hao chất hữu cơ và kéo dài bảo quản; nhưng hô hấp bằng 0 làm tế bào chết, nông sản hỏng.
BVì hô hấp càng mạnh thì nông sản càng bảo quản lâu.
CVì hô hấp bằng 0 làm nông sản tươi hơn.
DVì nông sản sau thu hoạch không còn tế bào sống.

Câu 20

(Câu 20 trang 13 SBT Sinh học 11) Phân biệt hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật như thế nào?
AHô hấp hiếu khí cần O₂, phân giải hoàn toàn chất hữu cơ tạo nhiều ATP; lên men xảy ra khi thiếu O₂, phân giải không hoàn toàn, tạo ít ATP.
BLên men cần O₂ và tạo nhiều ATP hơn hô hấp hiếu khí.
CHô hấp hiếu khí chỉ xảy ra ngoài tế bào.
DLên men tạo CO₂ và H₂O là sản phẩm cuối cùng duy nhất.

Câu 21

(Câu 21 trang 13 SBT Sinh học 11) Phân biệt tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào như thế nào?
ATiêu hoá nội bào diễn ra trong tế bào nhờ lysosome; tiêu hoá ngoại bào diễn ra ngoài tế bào hoặc trong ống tiêu hoá nhờ enzyme tiết ra.
BTiêu hoá nội bào chỉ có ở thú, tiêu hoá ngoại bào chỉ có ở vi khuẩn.
CTiêu hoá nội bào không cần enzyme.
DTiêu hoá ngoại bào luôn diễn ra trong nhân tế bào.

Câu 22

(Câu 22 trang 13 SBT Sinh học 11) Tác dụng của tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học trong ống tiêu hoá là gì?
ATiêu hoá cơ học làm nhỏ, trộn và đẩy thức ăn; tiêu hoá hoá học dùng enzyme phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản có thể hấp thụ.
BTiêu hoá cơ học tạo enzyme tiêu hoá, tiêu hoá hoá học chỉ nghiền thức ăn.
CCả hai chỉ có tác dụng vận chuyển thức ăn.
DTiêu hoá hoá học không cần enzyme.

Câu 23

(Câu 23 trang 14 SBT Sinh học 11) Cần ăn uống như thế nào để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và năng lượng?
AĂn đa dạng, cân đối các nhóm chất, phù hợp nhu cầu năng lượng, tuổi, giới, mức hoạt động và tình trạng sức khoẻ.
BChỉ ăn nhiều chất béo để có năng lượng.
CCắt bỏ hoàn toàn tinh bột và lipid.
DChỉ ăn một loại thực phẩm giàu đạm.

Câu 24

(Câu 24 trang 14 SBT Sinh học 11) Vì sao cần có chế độ ăn phù hợp cho từng lứa tuổi?
AVì nhu cầu năng lượng và chất dinh dưỡng thay đổi theo tuổi, tốc độ sinh trưởng, hoạt động và trạng thái sinh lí của cơ thể.
BVì mọi lứa tuổi có nhu cầu dinh dưỡng hoàn toàn giống nhau.
CVì trẻ em không cần protein.
DVì người lớn không cần vitamin và khoáng.

Câu 25

(Câu 25 trang 15 SBT Sinh học 11) Biện pháp nào giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh và hoạt động hiệu quả?
AĂn uống hợp vệ sinh, cân đối, đúng giờ, nhai kĩ, hạn chế rượu bia, thức ăn quá cay béo, vận động phù hợp và tẩy giun định kì khi cần.
BĂn quá nhanh và bỏ bữa thường xuyên.
CChỉ ăn đồ chiên rán và uống ít nước.
DTự ý dùng kháng sinh kéo dài để “làm sạch” ruột.

Câu 26

(Câu 26 trang 15 SBT Sinh học 11) Mối liên quan giữa các giai đoạn hô hấp ở người và thú là gì?
AThông khí, trao đổi khí ở phổi, vận chuyển khí, trao đổi khí ở mô và hô hấp tế bào liên tiếp hỗ trợ nhau để cung cấp O₂ và thải CO₂.
BCác giai đoạn hô hấp diễn ra độc lập, không liên quan nhau.
CHô hấp tế bào xảy ra trước khi O₂ vào phổi.
DVận chuyển khí không liên quan đến máu.

Câu 27

(Câu 27 trang 16 SBT Sinh học 11) Hô hấp ở côn trùng khác các nhóm động vật khác ở điểm nào?
ACôn trùng trao đổi khí qua hệ thống ống khí đưa O₂ trực tiếp đến tế bào, máu hầu như không vận chuyển khí hô hấp.
BCôn trùng trao đổi khí chủ yếu qua phổi.
CCôn trùng dùng mang để lấy O₂ trong nước.
DCôn trùng chỉ hô hấp qua bề mặt cơ thể.

Câu 28

(Câu 28 trang 16 SBT Sinh học 11) Vì sao ngày nắng nóng cá thường nổi đầu ở ao nuôi và người nuôi cần làm gì?
AVì nhiệt độ cao làm O₂ hoà tan giảm và hô hấp sinh vật tăng; cần tăng sục khí, thay nước, giảm mật độ hoặc giảm cho ăn.
BVì cá nổi đầu do dư O₂ trong nước.
CVì cá không cần O₂ khi trời nóng.
DVì chỉ cần đậy kín ao để giữ nhiệt.

Câu 29

(Câu 29 trang 16 SBT Sinh học 11) Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hở, hệ tuần hoàn đơn và kép như thế nào?
AHệ kín máu lưu thông trong mạch, hệ hở máu trộn dịch mô; tuần hoàn đơn máu qua tim một lần trong một vòng, tuần hoàn kép máu qua tim hai lần.
BHệ hở có mao mạch phát triển hơn hệ kín.
CTuần hoàn đơn luôn có hai vòng tuần hoàn.
DTuần hoàn kép chỉ gặp ở cá.

Câu 30

(Câu 30 trang 18 SBT Sinh học 11) Phát biểu “ở người và thú, tất cả động mạch đều mang máu giàu O₂, tất cả tĩnh mạch đều mang máu giàu CO₂” đúng hay sai?
ASai, vì động mạch phổi mang máu giàu CO₂ từ tim lên phổi, còn tĩnh mạch phổi mang máu giàu O₂ từ phổi về tim.
BĐúng trong mọi trường hợp.
CSai vì tất cả động mạch đều mang máu giàu CO₂.
DĐúng vì động mạch và tĩnh mạch được phân loại theo thành phần khí.

Câu 31

(Câu 31 trang 18 SBT Sinh học 11) Van tim có tác dụng gì?
ABảo đảm máu chảy một chiều qua tim; van nhĩ thất ngăn máu chảy ngược về tâm nhĩ, van bán nguyệt ngăn máu chảy ngược từ động mạch về tâm thất.
BLàm máu chảy ngược lại để tăng trao đổi khí.
CChỉ tạo tiếng tim, không có chức năng sinh lí.
DĐưa máu từ tĩnh mạch phổi sang động mạch chủ.

Câu 32

(Câu 32 trang 19 SBT Sinh học 11) Sự khác nhau về cấu tạo giữa động mạch, mao mạch và tĩnh mạch phù hợp với chức năng như thế nào?
AĐộng mạch thành dày đàn hồi chịu áp lực cao; mao mạch thành rất mỏng để trao đổi chất; tĩnh mạch thành mỏng hơn, có van giúp máu về tim.
BMao mạch có thành dày nhất để chịu áp lực cao.
CTĩnh mạch không có lòng mạch.
DĐộng mạch luôn có van dọc suốt chiều dài.

Câu 33

(Câu 33 trang 19 SBT Sinh học 11) Những yếu tố nào có thể làm thay đổi nhịp tim?
AHoạt động thể lực, cảm xúc, nhiệt độ, hormone, nồng độ O₂/CO₂, tuổi và tình trạng sức khoẻ.
BChỉ màu sắc của máu.
CChỉ số lượng xương trong cơ thể.
DNhịp tim là hằng số không thay đổi.

Câu 34

(Câu 34 trang 20 SBT Sinh học 11) Miễn dịch là gì?
AKhả năng cơ thể nhận biết và chống lại các tác nhân gây bệnh; gồm miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
BKhả năng cơ thể chỉ tiêu hoá thức ăn.
CKhả năng chỉ tạo hồng cầu.
DKhả năng không cần trao đổi chất.

Câu 35

(Câu 35 trang 21 SBT Sinh học 11) Khi da bị sây sát, vi khuẩn xâm nhập, vết thương sưng đỏ rồi kéo mủ và có thể tự lành là do hoạt động nào của hệ miễn dịch?
AHàng rào bảo vệ bị phá vỡ, phản ứng viêm huy động bạch cầu thực bào tiêu diệt vi khuẩn; xác bạch cầu, vi khuẩn và mô tổn thương tạo mủ, sau đó mô được sửa chữa.
BDo tế bào da quang hợp tạo chất diệt khuẩn.
CDo hồng cầu trực tiếp tiêu diệt mọi vi khuẩn.
DDo cơ thể ngừng miễn dịch để tránh tổn thương.

Câu 36

(Câu 36 trang 21 SBT Sinh học 11) Vì sao bệnh tự miễn nguy hiểm và khó điều trị dứt điểm?
AVì hệ miễn dịch nhận nhầm thành phần của cơ thể là kháng nguyên lạ và tấn công chính mô, cơ quan của cơ thể; cơ chế bệnh phức tạp, liên quan đến di truyền và môi trường.
BVì bệnh tự miễn chỉ là bệnh ngoài da nhẹ.
CVì bệnh tự miễn do thiếu thức ăn, không liên quan miễn dịch.
DVì hệ miễn dịch ngừng hoạt động hoàn toàn nhưng không gây hại.

Câu 37

(Câu 37 trang 22 SBT Sinh học 11) Thải phân có phải là hoạt động bài tiết không?
AKhông, vì thải phân chủ yếu loại bỏ chất không tiêu hoá và cặn bã trong ống tiêu hoá, không phải sản phẩm chuyển hoá của tế bào được đưa ra môi trường trong.
BCó, vì phân là sản phẩm lọc máu của thận.
CCó, vì thải phân giống hệt thải nước tiểu.
DKhông, vì thải phân không liên quan đến hệ tiêu hoá.

Câu 38

(Câu 38 trang 22 SBT Sinh học 11) Vì sao thận quan trọng trong bài tiết và cân bằng nội môi?
AThận lọc máu, tạo nước tiểu, thải chất độc và điều hoà nước, ion, pH, áp suất thẩm thấu; nephron có cầu thận, ống thận phù hợp với lọc, tái hấp thụ và bài tiết.
BThận chỉ dự trữ máu.
CThận là nơi tiêu hoá protein.
DThận chỉ tạo hồng cầu, không liên quan bài tiết.

Câu 39

(Câu 39 trang 23 SBT Sinh học 11) Nếu xét nghiệm nước tiểu có một số hồng cầu và bạch cầu, có thể kết luận chắc chắn người đó bị suy thận không?
AKhông thể kết luận chắc chắn; có thể do viêm, nhiễm khuẩn hoặc tổn thương đường tiết niệu, cần xét nghiệm thêm chức năng thận.
BCó thể kết luận chắc chắn suy thận nặng.
CCó thể kết luận người đó hoàn toàn khoẻ mạnh.
DCó thể kết luận do thiếu vitamin.

Câu 40

(Câu 1 trang 23 SBT Sinh học 11) Nguồn năng lượng khởi đầu sự sống trên Trái Đất là
ANăng lượng ánh sáng mặt trời.
BHoá năng.
CĐiện năng.
DNăng lượng phóng xạ.

Câu 41

(Câu 2 trang 23 SBT Sinh học 11) Vai trò nào sau đây không đúng về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng?
ALuôn tạo ra mọi chất tham gia điều hoà sinh trưởng và phát triển trong mọi trường hợp.
BCung cấp nguyên liệu xây dựng cơ thể.
CCung cấp năng lượng cho hoạt động sống.
DGiúp cơ thể thải chất độc, chất dư thừa.

Câu 42

(Câu 3 trang 23 SBT Sinh học 11) Dấu hiệu nào đặc trưng cho trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng?
ATiếp nhận, vận chuyển, biến đổi chất kèm chuyển hoá năng lượng và thải chất ra môi trường.
BChỉ tăng số lượng tế bào.
CChỉ tăng kích thước tế bào.
DChỉ sinh sản tạo cá thể mới.

Câu 43

(Câu 4 trang 24 SBT Sinh học 11) Trình tự các giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới là
ATích luỹ năng lượng → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng.
BPhân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
CHuy động năng lượng → Tích luỹ năng lượng → Giải phóng năng lượng.
DQuang hợp → Tổng hợp ATP → Tích luỹ năng lượng.

Câu 44

(Câu 5 trang 24 SBT Sinh học 11) Nhóm sinh vật nào gồm toàn sinh vật dị dưỡng?
ANấm rơm, vi khuẩn H. pylori, san hô.
BNấm men, trùng roi xanh, dế mèn.
CNấm hương, tảo nâu, giun đất.
DNấm mốc, vi khuẩn lam, cây bắt ruồi.

Câu 45

(Câu 6 trang 24 SBT Sinh học 11) Phát biểu nào không đúng về vai trò của nước đối với thực vật?
ANước là thành phần cấu tạo trực tiếp của mọi hợp chất hữu cơ trong cây.
BNước tham gia thành phần cấu tạo tế bào.
CNước điều hoà nhiệt độ cơ thể thực vật qua thoát hơi nước.
DNước là dung môi hoà tan và vận chuyển chất.

Câu 46

(Câu 7 trang 24 SBT Sinh học 11) Vai trò của potassium (K) trong cây là
AĐiều tiết áp suất thẩm thấu của tế bào, thúc đẩy vận chuyển sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ.
BLà thành phần cấu tạo của diệp lục.
CLà thành phần cấu tạo của nucleic acid.
DLà thành phần chủ yếu của protein.

Câu 47

(Câu 8 trang 24 SBT Sinh học 11) Sự khác nhau giữa hấp thụ khoáng chủ động và bị động là gì?
AHấp thụ chủ động cần năng lượng và có thể đưa ion ngược chiều gradient nồng độ; hấp thụ bị động không tiêu tốn năng lượng và theo gradient.
BHấp thụ bị động cần ATP, còn chủ động không cần ATP.
CHấp thụ chủ động chỉ xảy ra ở lá.
DHấp thụ bị động chỉ vận chuyển chất hữu cơ.

Câu 48

(Câu 9 trang 25 SBT Sinh học 11) Con đường vận chuyển nước và khoáng ở rễ gồm những con đường nào?
ACon đường gian bào và con đường tế bào chất.
BCon đường mạch rây và con đường khí khổng.
CCon đường qua cutin và qua hoa.
DChỉ có con đường qua lông hút vào nhân tế bào.

Câu 49

(Câu 10 trang 25 SBT Sinh học 11) Nhận định nào không đúng về dòng mạch gỗ?
ATrong mạch gỗ, nước và chất khoáng chỉ được vận chuyển theo chiều ngang.
BMạch gỗ vận chuyển nước và khoáng từ rễ lên thân, lá.
CDịch mạch gỗ có thể chứa một số chất hữu cơ.
DĐộng lực dòng mạch gỗ liên quan đến thoát hơi nước, áp suất rễ và lực liên kết nước.

Câu 50

(Câu 11 trang 25 SBT Sinh học 11) Đặc điểm đúng của dòng mạch rây là
AVận chuyển chủ yếu sản phẩm quang hợp, có thể theo hai hướng tuỳ quan hệ cơ quan nguồn – cơ quan chứa.
BChỉ vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá.
CTất cả tế bào mạch rây đều đã chết khi trưởng thành.
DMạch rây không liên quan đến chất hữu cơ.