Bài 30 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi

Lớp 11Địa Lý26 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 89 SBT Địa lí 11) Cộng hoà Nam Phi nằm ở
Abán cầu Nam.
Bbán cầu Bắc.
Ccả bán cầu Đông và Tây.
Dhoàn toàn ở bán cầu Tây.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 89 SBT Địa lí 11) Cộng hoà Nam Phi án ngữ con đường biển quan trọng giữa hai đại dương nào sau đây?
AĐại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
BĐại Tây Dương và Thái Bình Dương.
CThái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
DThái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 89 SBT Địa lí 11) Vùng nội địa của Cộng hoà Nam Phi có kiểu khí hậu
Anhiệt đới lục địa khô hạn.
Bnhiệt đới ẩm.
Ccận nhiệt địa trung hải.
Dnhiệt đới gió mùa.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 89 SBT Địa lí 11) Loại hình cảnh quan nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Cộng hoà Nam Phi?
AXa van.
BRừng lá cứng.
CRừng nhiệt đới.
DRừng lá kim.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 89 SBT Địa lí 11) Sông nào sau đây chảy ở phía bắc Cộng hoà Nam Phi?
ALim-pô-pô.
BO-ran-giơ.
CCa-le-don.
DVon.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 89 SBT Địa lí 11) Ý nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư Cộng hoà Nam Phi?
ACơ cấu dân số già.
BSố dân khá đông.
CThành phần dân tộc, chủng tộc đa dạng, phức tạp.
DMật độ dân số thấp, dân cư phân bố không đều.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 89 SBT Địa lí 11) Ý nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm xã hội của Cộng hoà Nam Phi?
ANgười dân có trình độ kĩ thuật cao và kinh nghiệm sản xuất phong phú, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp.
BNền văn hoá đặc sắc, vừa đậm nét truyền thống của châu Phi, vừa có sự giao thoa với văn hoá châu Âu, châu Á.
CChất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao.
DDịch bệnh, tỉ lệ thất nghiệp cao, khoảng cách giàu nghèo lớn,... là những vấn đề xã hội cần phải giải quyết.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 90 SBT Địa lí 11) Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Cộng hoà Nam Phi?
a)Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho Cộng hoà Nam Phi phát triển kinh tế biển.
b)Khí hậu Cộng hoà Nam Phi tạo thuận lợi để phát triển các loại cây ôn đới.
c)Hầu hết các sông ở Cộng hoà Nam Phi có giá trị về thuỷ điện, cung cấp nước, ít có giá trị về giao thông.
d)Cộng hoà Nam Phi có tài nguyên khoáng sản phong phú, tập trung ở vùng cao nguyên trong nội địa.

Câu 2

(Câu 2 trang 90 SBT Địa lí 11) Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Cộng hoà Nam Phi?
a)Vùng biển Cộng hoà Nam Phi có tài nguyên sinh vật biển phong phú do có nhiều dòng biển chảy qua, đặc biệt là vùng biển phía tây nam.
b)Khí hậu Cộng hoà Nam Phi tạo thuận lợi để phát triển các loại cây nhiệt đới.
c)Tài nguyên khoáng sản của Cộng hoà Nam Phi là cơ sở quan trọng để phát triển công nghiệp khai khoáng.
d)Vùng biển Cộng hoà Nam Phi nghèo tài nguyên sinh vật biển và không có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.

Câu 3

(Câu 3 trang 91 SBT Địa lí 11) Ghép thông tin về đặc điểm các khu vực địa hình của Cộng hoà Nam Phi. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Khu vực nội địa có địa hình cao nguyên tương đối bằng phẳng với nhiều bậc địa hình.
b)Khu vực ven biển và thung lũng có địa hình đồng bằng.
c)Dãy Đrê-ken-béc là ranh giới ngăn cách giữa các cao nguyên trong nội địa với đồng bằng và vùng thấp ven biển.
d)Khu vực nội địa của Cộng hoà Nam Phi chủ yếu là đồng bằng thấp ven biển.

Câu 4

(Câu 4 trang 91 SBT Địa lí 11) Chứng minh Cộng hoà Nam Phi có điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Cộng hoà Nam Phi có vùng biển rộng lớn ở ba phía.
b)Cộng hoà Nam Phi có nguồn tài nguyên hải sản lớn.
c)Cộng hoà Nam Phi có nhiều nơi thuận lợi để xây dựng cảng biển.
d)Cộng hoà Nam Phi nằm sâu trong lục địa nên không có điều kiện phát triển kinh tế biển.

Câu 5

(Câu 4 trang 91 SBT Địa lí 11) Chứng minh Cộng hoà Nam Phi có điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Cộng hoà Nam Phi án ngữ tuyến đường biển quốc tế quan trọng.
b)Nhiều bãi biển của Cộng hoà Nam Phi có phong cảnh đẹp, thuận lợi phát triển du lịch biển.
c)Điều kiện tự nhiên ven biển tạo thuận lợi cho khai thác thuỷ sản, giao thông biển và du lịch biển.
d)Vị trí ven biển của Cộng hoà Nam Phi chỉ có ý nghĩa về quốc phòng, không có ý nghĩa kinh tế.

Câu 6

(Câu 5 trang 91 SBT Địa lí 11) Phân tích ảnh hưởng của địa hình và đất đến phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hoà Nam Phi. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Địa hình cao nguyên trong nội địa tạo điều kiện cho việc chăn nuôi gia súc.
b)Đất xám hoang mạc và bán hoang mạc ở một số khu vực không thuận lợi cho trồng trọt.
c)Khu vực ven biển và thung lũng có đất màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú.
d)Địa hình và đất đai của Cộng hoà Nam Phi hoàn toàn thuận lợi cho nông nghiệp quy mô lớn ở mọi nơi.

Câu 7

(Câu 5 trang 91 SBT Địa lí 11) Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hoà Nam Phi. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt có sự phân hoá giữa các vùng.
b)Khí hậu tạo điều kiện cho trồng trọt một số loại cây nhiệt đới và cận nhiệt.
c)Vùng nội địa khô hạn nên cần đầu tư hệ thống thuỷ lợi để cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
d)Khí hậu Cộng hoà Nam Phi đồng nhất trên toàn lãnh thổ và không ảnh hưởng đến sản xuất.

Câu 8

(Câu 5 trang 91 SBT Địa lí 11) Phân tích ảnh hưởng của sông, hồ đến phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hoà Nam Phi. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Sông ngòi của Cộng hoà Nam Phi có giá trị cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
b)Một số sông, hồ có thể phục vụ phát triển thuỷ điện.
c)Các hồ nhân tạo được sử dụng để tưới tiêu và cung cấp nước cho các hoạt động sản xuất.
d)Sông ngòi của Cộng hoà Nam Phi đều dài, nhiều nước quanh năm và rất thuận lợi cho giao thông đường thuỷ.

Câu 9

(Câu 5 trang 91 SBT Địa lí 11) Phân tích ảnh hưởng của sinh vật đến phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hoà Nam Phi. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Sự đa dạng hệ sinh thái tạo điều kiện phát triển nghiên cứu khoa học.
b)Các loài động, thực vật độc đáo góp phần làm tăng giá trị du lịch.
c)Tài nguyên sinh vật phong phú có thể đóng góp vào phát triển du lịch và bảo tồn thiên nhiên.
d)Tài nguyên sinh vật của Cộng hoà Nam Phi nghèo nàn, không có ý nghĩa đối với kinh tế - xã hội.

Câu 10

(Câu 5 trang 91 SBT Địa lí 11) Phân tích ảnh hưởng của khoáng sản và biển đến phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hoà Nam Phi. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là kim loại quý, là nguồn thu quan trọng của Cộng hoà Nam Phi.
b)Công nghiệp khai khoáng tạo cơ hội việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế.
c)Vùng biển phong phú về tài nguyên sinh vật biển, thuận lợi phát triển khai thác thuỷ sản.
d)Cộng hoà Nam Phi không có khoáng sản và không có biển nên không thể phát triển công nghiệp khai khoáng và kinh tế biển.

Câu 11

(Câu 6 trang 91 SBT Địa lí 11) Phân tích những thuận lợi của đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội Cộng hoà Nam Phi. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Dân số khá đông tạo ra thị trường tiêu thụ lớn.
b)Dân số trong độ tuổi lao động tạo nguồn lao động cho phát triển kinh tế.
c)Đa dạng dân tộc và văn hoá tạo điều kiện phát triển du lịch, hoạt động văn hoá và giao lưu quốc tế.
d)Dân cư đông chỉ gây khó khăn, không tạo ra bất kì thuận lợi nào cho phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 12

(Câu 6 trang 91 SBT Địa lí 11) Phân tích những khó khăn của đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội Cộng hoà Nam Phi. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Dân cư phân bố không đều tạo ra sự khác biệt lớn về cơ hội và điều kiện sống giữa các vùng.
b)Dân số đô thị tăng nhanh có thể gây áp lực về việc làm, nhà ở và hạ tầng đô thị.
c)Dịch HIV/AIDS, tỉ lệ thất nghiệp cao và khoảng cách giàu nghèo lớn là những vấn đề xã hội nghiêm trọng.
d)Dân cư phân bố hoàn toàn đồng đều nên Cộng hoà Nam Phi không có khó khăn về tổ chức lãnh thổ dân cư.

Câu 13

(Câu 6 trang 91 SBT Địa lí 11) Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội Cộng hoà Nam Phi. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Số lượng lao động dồi dào có thể thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ.
b)Cơ cấu dân số còn tương đối trẻ có thể đem lại nguồn lao động và sức sáng tạo cho phát triển kinh tế.
c)Sự đa dạng văn hoá vừa là nguồn lực phát triển, vừa đòi hỏi quản lí xã hội phù hợp.
d)Các vấn đề xã hội như thất nghiệp, dịch bệnh và chênh lệch giàu nghèo không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 14

(Câu 7 trang 92 SBT Địa lí 11) Cho bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 - 2020. Dưới 15 tuổi: năm 2000 là 35,2%, năm 2005 là 30,8%, năm 2010 là 28,7%, năm 2015 là 28,3%, năm 2020 là 28,7%. Từ 15 đến 64 tuổi: năm 2000 là 60,6%, năm 2005 là 64,8%, năm 2010 là 64,4%, năm 2015 là 66,3%, năm 2020 là 65,3%. Từ 65 tuổi trở lên: năm 2000 là 4,2%, năm 2005 là 4,4%, năm 2010 là 4,9%, năm 2015 là 5,4%, năm 2020 là 6,0%. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Có thể vẽ biểu đồ tròn để thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của Cộng hoà Nam Phi năm 2000 và năm 2020.
b)Tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm từ 35,2% năm 2000 xuống 28,7% năm 2020.
c)Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng từ 4,2% năm 2000 lên 6,0% năm 2020.
d)Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên giảm liên tục trong giai đoạn 2000 - 2020.

Câu 15

(Câu 7 trang 92 SBT Địa lí 11) Cho bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 - 2020. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Nhóm tuổi từ 15 đến 64 tuổi luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu dân số.
b)Tỉ trọng nhóm tuổi từ 15 đến 64 tuổi tăng từ 60,6% năm 2000 lên 65,3% năm 2020.
c)Cơ cấu dân số Cộng hoà Nam Phi có xu hướng giảm tỉ trọng trẻ em và tăng tỉ trọng người cao tuổi.
d)Năm 2020, nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu dân số.

Câu 16

(Câu 7 trang 92 SBT Địa lí 11) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 - 2020. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm có thể liên quan đến sự thay đổi về mức sinh và điều kiện kinh tế - xã hội.
b)Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng phản ánh xu hướng tuổi thọ tăng và điều kiện chăm sóc sức khoẻ được cải thiện.
c)Cơ cấu dân số thay đổi đặt ra yêu cầu về quản lí nguồn nhân lực, chăm sóc sức khoẻ và an sinh xã hội.
d)Sự thay đổi cơ cấu dân số không tạo ra bất kì tác động nào đối với phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 17

(Câu 8 trang 92 SBT Địa lí 11) Cho bảng số liệu về tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của Cộng hoà Nam Phi và thế giới năm 2000 và năm 2020. Cộng hoà Nam Phi: tuổi thọ trung bình năm 2000 là 58,6 năm, năm 2020 là 65,3 năm; số năm đi học trung bình năm 2000 là 7,3 năm, năm 2020 là 11,4 năm. Thế giới: tuổi thọ trung bình năm 2000 là 68,0 năm, năm 2020 là 73,0 năm; số năm đi học trung bình năm 2000 là 4,5 năm, năm 2020 là 8,6 năm. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Tuổi thọ trung bình của Cộng hoà Nam Phi tăng từ 58,6 năm năm 2000 lên 65,3 năm năm 2020.
b)Tuổi thọ trung bình của Cộng hoà Nam Phi năm 2020 vẫn thấp hơn mức trung bình của thế giới.
c)Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên ở Cộng hoà Nam Phi tăng từ 7,3 năm năm 2000 lên 11,4 năm năm 2020.
d)Tuổi thọ trung bình của Cộng hoà Nam Phi năm 2020 cao hơn mức trung bình của thế giới.

Câu 18

(Câu 8 trang 92 SBT Địa lí 11) Nhận xét về tuổi thọ trung bình, số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của Cộng hoà Nam Phi và so sánh với thế giới. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Năm 2000, tuổi thọ trung bình của Cộng hoà Nam Phi thấp hơn thế giới 9,4 năm.
b)Năm 2020, tuổi thọ trung bình của Cộng hoà Nam Phi thấp hơn thế giới 7,7 năm.
c)Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên ở Cộng hoà Nam Phi cao hơn mức trung bình thế giới trong cả hai năm 2000 và 2020.
d)Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên ở Cộng hoà Nam Phi thấp hơn mức trung bình thế giới trong cả hai năm 2000 và 2020.

Câu 19

(Câu 8 trang 92 SBT Địa lí 11) Nhận xét ý nghĩa của sự thay đổi tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên ở Cộng hoà Nam Phi. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Tuổi thọ trung bình tăng cho thấy điều kiện sống và chăm sóc sức khoẻ có sự cải thiện.
b)Số năm đi học trung bình tăng phản ánh sự cải thiện về giáo dục và trình độ học vấn.
c)Sự cải thiện về tuổi thọ và giáo dục là tín hiệu tích cực đối với phát triển nguồn nhân lực.
d)Tuổi thọ và số năm đi học trung bình tăng làm giảm chất lượng nguồn nhân lực và cản trở phát triển kinh tế.