Bài 2 Luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh
Lớp 11GDQP42 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 2.1 trang 12 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt (...) phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (...) là
Adân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú.
Bdân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn.
Cdân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp.
Ddân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú, nơi làm việc.
Câu 2
(Câu 2.2 trang 12 SBT GDQP 11) Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, đối tượng đăng kí nghĩa vụ quân sự gồm
Acông dân nữ đủ 18 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân và công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
Bcông dân đủ 17 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.
Ccông dân nam đủ 18 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.
Dcông dân nam đủ 17 tuổi trở lên và công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 3
(Câu 2.3 trang 12 SBT GDQP 11) Trong các trường hợp sau, trường hợp nào được đăng kí nghĩa vụ quân sự?
ACông dân nam đủ 17 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
BCông dân nam đủ 17 tuổi trở lên nhưng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
CCông dân nam đủ 17 tuổi trở lên đang chấp hành hình phạt quản chế.
DCông dân nam đủ 17 tuổi trở lên, đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xoá án tích.
Câu 4
(Câu 2.4 trang 13 SBT GDQP 11) Hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu vào
Atháng Tư.
Btháng Hai.
Ctháng Ba.
Dtháng Năm.
Câu 5
(Câu 2.5 trang 13 SBT GDQP 11) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chuyển Lệnh gọi đăng kí nghĩa vụ quân sự đến công dân cư trú tại địa phương trước thời hạn đăng kí nghĩa vụ quân sự
A10 ngày.
B5 ngày.
C7 ngày.
D15 ngày.
Câu 6
(Câu 2.6 trang 13 SBT GDQP 11) Học sinh trực tiếp đăng kí nghĩa vụ quân sự tại
ABan Chỉ huy quân sự cấp xã.
BTổ dân phố hoặc thôn.
CBan Chỉ huy quân sự cấp huyện.
Dnhà trường nơi đang học.
Câu 7
(Câu 2.7 trang 13 SBT GDQP 11) Công dân được gọi nhập ngũ khi
Ađủ 18 tuổi.
Bđủ 17 tuổi.
C17 tuổi.
D18 tuổi.
Câu 8
(Câu 2.8 trang 13 SBT GDQP 11) Độ tuổi gọi nhập ngũ của công dân là
Atừ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
Btừ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi.
Ctừ đủ 17 tuổi đến hết 27 tuổi.
Dtừ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.
Câu 9
(Câu 2.9 trang 13 SBT GDQP 11) Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến
Ahết 27 tuổi.
Bhết 25 tuổi.
Chết 26 tuổi.
Dhết 28 tuổi.
Câu 10
(Câu 2.10 trang 13 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau: lí lịch rõ ràng; chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; (...); trình độ văn hoá phù hợp”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (...) là
Ađủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo quy định.
Bđủ sức khoẻ.
Cđủ sức khoẻ phục vụ trong quân đội.
Dđủ sức khoẻ làm chiến sĩ.
Câu 11
(Câu 2.11 trang 13 SBT GDQP 11) Hồ sơ đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu gồm
APhiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự; bản chụp căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh.
BBản chụp học bạ học sinh, Phiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.
CPhiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự, bản chụp Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm.
DPhiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự, bản chụp Sổ đăng kí công dân sẵn sàng nhập ngũ.
Câu 12
(Câu 2.12 trang 14 SBT GDQP 11) Hằng năm, công dân thuộc diện gọi nhập ngũ được gọi khám sức khoẻ trong khoảng thời gian
Atừ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12.
Btừ ngày 01 tháng 10 đến hết ngày 30 tháng 11.
Ctừ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 30 tháng 11.
Dtừ ngày 01 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12.
Câu 13
(Câu 2.13 trang 14 SBT GDQP 11) Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ một lần vào
Atháng Hai hoặc tháng Ba.
Btháng Một.
Ctháng Hai.
Dtháng Một hoặc tháng Hai.
Câu 14
(Câu 2.14 trang 14 SBT GDQP 11) Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ lần thứ hai trong trường hợp cần thiết vì lí do
Aquốc phòng, an ninh.
Bxảy ra thảm hoạ.
Cdịch bệnh nguy hiểm.
Ddịch bệnh.
Câu 15
(Câu 2.15 trang 14 SBT GDQP 11) Công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu là một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động
Atừ 61 % đến 80 %.
Btừ 21 % đến 40 %.
Ctừ 41 % đến 60 %.
Dtừ 81 % trở lên.
Câu 16
(Câu 2.16 trang 14 SBT GDQP 11) Công dân được miễn gọi nhập ngũ nếu là một con của
Abệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.
Bbệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.
Cngười nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.
Dngười nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 41 % trở lên.
Câu 17
(Câu 2.17 trang 14 SBT GDQP 11) Công dân được miễn gọi nhập ngũ nếu là một con của
Angười nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.
Bngười nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.
Cbệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.
Dbệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41 % trở lên.
Câu 18
(Câu 2.19 trang 15 SBT GDQP 11) Công dân là dân quân thường trực được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình khi có ít nhất
A24 tháng phục vụ.
B48 tháng phục vụ.
C36 tháng phục vụ.
D18 tháng phục vụ.
Câu 19
(Câu 2.20 trang 15 SBT GDQP 11) Công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình nếu hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ
Ađủ 36 tháng trở lên.
Bđủ 60 tháng trở lên.
Cđủ 48 tháng trở lên.
Dđủ 24 tháng trở lên.
Câu 20
(Câu 2.21 trang 15 SBT GDQP 11) Công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình nếu phục vụ trên tàu kiểm ngư từ
Ađủ 24 tháng trở lên.
Bđủ 48 tháng trở lên.
Cđủ 42 tháng trở lên.
Dđủ 36 tháng trở lên.
Câu 21
(Câu 2.22 trang 15 SBT GDQP 11) Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời bình là
A24 tháng.
B12 tháng.
C18 tháng.
D30 tháng.
Câu 22
(Câu 2.23 trang 16 SBT GDQP 11) Trong thời bình, trường hợp đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh, thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được kéo dài nhưng không quá
A6 tháng.
B3 tháng.
C9 tháng.
D12 tháng.
Câu 23
(Câu 2.25 trang 16 SBT GDQP 11) Chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng kí, khám, kiểm tra sức khoẻ nghĩa vụ quân sự được quy định tại
ANghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19-02-2016 của Chính phủ.
BNghị định số 13/2015/NĐ-CP ngày 19-02-2015 của Chính phủ.
CNghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 19-02-2017 của Chính phủ.
DNghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 19-02-2018 của Chính phủ.
Câu 24
(Câu 2.26 trang 16 SBT GDQP 11) Một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được quy định tại
ANghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06-4-2016 của Chính phủ.
BNghị định số 27/2014/NĐ-CP ngày 06-4-2014 của Chính phủ.
CNghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 06-4-2015 của Chính phủ.
DNghị định số 27/2017/NĐ-CP ngày 06-4-2017 của Chính phủ.
Câu 25
(Câu 2.30 trang 17 SBT GDQP 11) Quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được nêu tại
ANghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23-8-2019 của Chính phủ.
BNghị định số 70/2016/NĐ-CP ngày 23-8-2016 của Chính phủ.
CNghị định số 70/2017/NĐ-CP ngày 23-8-2017 của Chính phủ.
DNghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 23-8-2018 của Chính phủ.
Câu 26
(Câu 2.31 trang 17 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Công an nhân dân, (...) là đối tượng tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (...) là
Anếu tự nguyện và Công an nhân dân có nhu cầu.
Bnếu tự nguyện.
Cnếu Công an nhân dân có nhu cầu.
Dnếu tự nguyện và Công an nhân dân yêu cầu.
Câu 27
(Câu 2.32 trang 17 SBT GDQP 11) Độ tuổi tuyển chọn công dân và ngành nghề cần thiết để tuyển chọn công dân nữ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân do
ABộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể.
BCục trưởng Cục Tổ chức cán bộ Bộ Công an quy định cụ thể.
CBộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể.
DBộ trưởng Bộ Nội vụ quy định cụ thể.
Câu 28
(Câu 2.34 trang 18 SBT GDQP 11) Hồ sơ tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân gồm
ATờ khai đăng kí thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Giấy chứng nhận đăng kí nghĩa vụ quân sự.
BTờ khai đăng kí thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Phiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.
CTờ khai đăng kí thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Giấy chứng nhận đăng kí nghĩa vụ quân sự; bản chụp căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh.
DGiấy chứng nhận đăng kí nghĩa vụ quân sự; Phiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự; bản chụp căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh.
Câu 29
(Câu 2.35 trang 18 SBT GDQP 11) Việc sơ tuyển về chiều cao, cân nặng, hình thể của công dân là đối tượng tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được tổ chức bởi
ACông an cấp xã.
BCông an cấp huyện.
CTrung tâm y tế huyện có phòng khám đa khoa.
DTrạm y tế xã.
Câu 30
(Câu 2.36 trang 19 SBT GDQP 11) Việc tuyển chọn và gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định được tiến hành bởi
ACông an cấp huyện.
BCông an cấp tỉnh.
CBan Chỉ huy quân sự cấp huyện.
DBộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
Câu 31
(Câu 2.37 trang 19 SBT GDQP 11) Chế độ, chính sách đối với công dân tham dự tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời gian thực hiện khám sức khoẻ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ và khi xuất ngũ được quy định tại
ANghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23-8-2019 của Chính phủ.
BNghị định số 70/2017/NĐ-CP ngày 23-8-2017 của Chính phủ.
CNghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 23-8-2018 của Chính phủ.
DNghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 23-8-2020 của Chính phủ.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2.18 trang 15 SBT GDQP 11) Nối các thông tin ở hai cột để phân biệt trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.


a)Công dân chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ.
b)Công dân là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ.
c)Công dân là một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61 % đến 80 % thuộc diện miễn gọi nhập ngũ.
d)Công dân là một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên thuộc diện miễn gọi nhập ngũ.
Câu 2
(Câu 2.18 trang 15 SBT GDQP 11) Nối các thông tin ở hai cột để phân biệt trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.


a)Công dân là một con của thương binh hạng hai thuộc diện miễn gọi nhập ngũ.
b)Công dân là một con của thương binh hạng một thuộc diện miễn gọi nhập ngũ.
c)Công dân có anh ruột hoặc chị ruột là chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân không thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ.
d)Công dân là một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61 % đến 80 % thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ.
Câu 3
(Câu 2.24 trang 16 SBT GDQP 11) Năm nay anh Hoàn 25 tuổi. Anh đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ và được xuất ngũ. Một năm sau, anh Hoàn tự nguyện đăng kí thực hiện nghĩa vụ quân sự lần 2. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Anh Hoàn vẫn được đăng kí nghĩa vụ quân sự lần 2 nếu tự nguyện và không thuộc trường hợp bị cấm đăng kí nghĩa vụ quân sự.
b)Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không được đăng kí nghĩa vụ quân sự.
c)Người đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xoá án tích không được đăng kí nghĩa vụ quân sự.
d)Người đã xuất ngũ thì trong mọi trường hợp đều không được đăng kí nghĩa vụ quân sự lần 2.
Câu 4
(Câu 2.27 trang 16 SBT GDQP 11) Hào và Hùng đã đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu và đủ tiêu chuẩn gọi nhập ngũ. Khi nhận được lệnh gọi kiểm tra, khám sức khoẻ, Hào định cho hai cục chì vào túi quần để tăng cân nặng. Chọn đúng hoặc sai cho cách xử trí phù hợp của Hùng.
a)Hùng cần giải thích cho Hào hiểu hành vi cho chì vào túi quần để tăng cân nặng là hành vi gian dối.
b)Gian dối trong kiểm tra, khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự là hành vi bị nghiêm cấm.
c)Hùng nên khuyên Hào rèn luyện sức khoẻ, tăng cân tự nhiên để bảo đảm cân nặng theo quy định.
d)Hùng nên giúp Hào thực hiện cách tăng cân giả vì Hào có mong muốn nhập ngũ sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.
Câu 5
(Câu 2.28 trang 16 SBT GDQP 11) Quân là cầu thủ đội bóng rổ của lớp. Ngày diễn ra trận chung kết cũng là ngày ghi trong lệnh gọi khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự. Quân định thi đấu rồi hôm sau đi khám. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Quân phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.
b)Việc tham gia thi đấu bóng rổ không phải là lí do chính đáng để đi khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự chậm một ngày.
c)Quân có thể xin được khám trước để trở về tham gia trận đấu nếu kịp.
d)Vì mới là lệnh gọi khám sức khoẻ, chưa phải lệnh gọi nhập ngũ nên Quân có thể tự ý đi khám muộn một ngày.
Câu 6
(Câu 2.29 trang 17 SBT GDQP 11) Lâm và Huy cùng nhận được lệnh gọi nhập ngũ. Trước ngày lên đường, Lâm bị trượt chân, bong gân, không đi lại được. Huy định xin tạm hoãn nhập ngũ để đợi Lâm khỏi rồi cùng đi. Chọn đúng hoặc sai cho cách xử trí phù hợp.
a)Lâm cần giải thích cho Huy hiểu Huy không có lí do chính đáng để không đi tập trung theo lệnh gọi nhập ngũ.
b)Nếu Huy không đi tập trung theo lệnh gọi nhập ngũ mà không có lí do chính đáng thì có thể bị xử phạt hành chính.
c)Lâm cần xin giấy xác nhận của trạm y tế xã về tình trạng sức khoẻ của bản thân và gửi Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú.
d)Hằng năm chắc chắn có nhiều đợt gọi nhập ngũ nên Huy có thể tự ý chờ Lâm khỏi rồi cùng đi.
Câu 7
(Câu 2.33 trang 18 SBT GDQP 11) Nhận xét các ý kiến về tiêu chuẩn trình độ học vấn của công dân tham gia tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Ý kiến của bạn A là chính xác: công dân cần có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở đối với công dân các xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b)Ý kiến của bạn B là chính xác vì mọi công dân đều bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.
c)Ý kiến của bạn C là chính xác vì chỉ cần có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên trong mọi trường hợp.
d)Ý kiến của bạn D là không chính xác vì nêu thiếu điều kiện phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở đối với công dân thuộc các khu vực đặc biệt được quy định.
Câu 8
(Câu 2.38 trang 19 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ hình 2.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các từ ngữ ở hàng ngang.


a)Hàng 1 là “Đăng kí”.
b)Hàng 2 là “Tháng Tư”.
c)Hàng 3 là “Khám sức khoẻ”.
d)Hàng 4 là “Hạ sĩ quan”.
Câu 9
(Câu 2.38 trang 19 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ hình 2.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các từ ngữ ở hàng ngang.


a)Hàng 4 là “Binh sĩ”.
b)Hàng 5 là “Tham gia”.
c)Hàng 6 là “Tổng động viên”.
d)Hàng 7 là “Nhập ngũ”.
Câu 10
(Câu 2.38 trang 19 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ hình 2.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các từ ngữ ở hàng ngang.


a)Hàng 7 là “Phục vụ tại ngũ”.
b)Hàng 8 là “Hạ sĩ quan”.
c)Hàng 9 là “Xuất ngũ”.
d)Hàng 10 là “Sĩ quan nhân dân”.
Câu 11
(Câu 2.38 trang 19 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ hình 2.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các từ ngữ ở hàng ngang và thông điệp của hình.


a)Hàng 11 là “Nhập ngũ”.
b)Hàng 12 là “Quyển sách”.
c)Hàng 13 là “Thực hiện”.
d)Thông điệp hình 2.1 là: “Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự”.