Bài 7 Pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Lớp 11GDQP26 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 7.1 trang 50 SBT GDQP 11) Phát biểu nào sau đây nêu đầy đủ và chính xác khái niệm vũ khí?
AVũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khoẻ của con người, phá huỷ kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự.
BVũ khí là thiết bị, phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khoẻ của con người, phá huỷ kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác.
CVũ khí là tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho con người, phá huỷ kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác có tính năng tương tự.
DVũ khí là thiết bị, phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương cho tính mạng con người, phá huỷ kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự.
Câu 2
(Câu 7.2 trang 50 SBT GDQP 11) Phát biểu nào sau đây nêu đầy đủ và chính xác khái niệm súng săn?
ASúng săn là súng được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử dụng để săn bắn.
BSúng săn là súng được sản xuất thủ công để săn bắn.
CSúng săn là súng được chế tạo, sản xuất công nghiệp để săn bắn.
DSúng săn là súng được chế tạo, sản xuất bằng phương pháp truyền thống, được sử dụng để săn bắn.
Câu 3
(Câu 7.3 trang 51 SBT GDQP 11) Phát biểu nào sau đây nêu đầy đủ và chính xác khái niệm vũ khí thô sơ?
AVũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lí hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp.
BVũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lí hoạt động đơn giản và được chế tạo bằng phương pháp thủ công.
CVũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lí hoạt động đơn giản, được chế tạo, sản xuất bằng phương pháp thủ công và phương tiện thô sơ.
DVũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo đơn giản và được sản xuất bằng phương pháp thủ công hoặc công nghiệp.
Câu 4
(Câu 7.4 trang 51 SBT GDQP 11) Phát biểu nào sau đây nêu đầy đủ và chính xác khái niệm vũ khí thể thao?
AVũ khí thể thao là vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao.
BVũ khí thể thao là vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công để luyện tập thể thao.
CVũ khí thể thao là vũ khí được sản xuất bằng phương pháp thủ công để luyện tập, thi đấu thể thao.
DVũ khí thể thao là vũ khí được chế tạo, sản xuất bằng phương pháp công nghiệp, được sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao.
Câu 5
(Câu 7.5 trang 51 SBT GDQP 11) Phát biểu nào sau đây nêu đầy đủ và chính xác khái niệm vật liệu nổ?
AVật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hoá học nhanh, mạnh, toả nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ.
BVật liệu nổ là sản phẩm gây ra phản ứng hoá học nhanh, mạnh, toả nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ.
CVật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hoá học nhanh, mạnh, toả nhiệt, sinh khí, phát sáng và tạo ra tiếng nổ.
DVật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hoá học nhanh, mạnh, tạo ra tiếng nổ, bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ.
Câu 6
(Câu 7.6 trang 51 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Công cụ hỗ trợ là (.....) được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) là
Aphương tiện, động vật nghiệp vụ.
Bphương tiện, công cụ đặc biệt.
Ccông cụ đặc biệt, động vật nghiệp vụ.
Dvũ khí đặc biệt, động vật nghiệp vụ.
Câu 7
(Câu 7.8 trang 53 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm (.....)”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) là
Ađúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.
Bđúng mục đích.
Cđúng quy định.
Dđúng quy định của pháp luật.
Câu 8
(Câu 7.9 trang 53 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không còn nhu cầu sử dụng, hết hạn sử dụng hoặc không còn khả năng sử dụng phải được (.....) theo quy định của pháp luật”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) là
Athu hồi, thanh lí hoặc tiêu huỷ.
Bthu gom, thanh lí hoặc tiêu huỷ.
Ctiếp nhận, thanh lí hoặc tiêu huỷ.
Dthu gom, tiếp nhận, thanh lí hoặc tiêu huỷ.
Câu 9
(Câu 7.10 trang 53 SBT GDQP 11) Một nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là: Trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải
Ađúng thẩm quyền, đối tượng theo quy định.
Bđúng đối tượng, số lượng theo quy định.
Cđúng thẩm quyền, đối tượng và số lượng theo quy định.
Dđúng thẩm quyền, đối tượng, số lượng và quy trình theo quy định.
Câu 10
(Câu 7.11 trang 53 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, trang bị, mang, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được cơ quan có thẩm quyền (.....)”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) là
Acấp giấy phép, giấy xác nhận.
Bcấp giấy phép.
Ccấp giấy xác nhận.
Dcấp giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận.
Câu 11
(Câu 7.12 trang 54 SBT GDQP 11) Theo quy định của pháp luật, đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, bao gồm
Alực lượng vũ trang nhân dân, Cảnh sát biển và một số lực lượng khác.
BQuân đội nhân dân, Công an nhân dân và Cảnh sát biển.
CQuân đội nhân dân và Công an nhân dân.
Dlực lượng vũ trang nhân dân và một số lực lượng khác.
Câu 12
(Câu 7.13 trang 54 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ, (.....) quy định việc trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lí”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) là
ABộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
BBộ Tổng tham mưu thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Hậu cần thuộc Bộ Công an.
CBộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Tư lệnh Cảnh sát biển.
DBộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển.
Câu 13
(Câu 7.14 trang 54 SBT GDQP 11) Cá nhân chỉ được phép sở hữu vũ khí thô sơ là
Ađồ gia bảo, hiện vật để trưng bày, triển lãm khi khai báo và được Công an xã, phường, thị trấn cấp Giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ theo quy định của pháp luật.
Bđồ gia bảo để trưng bày, triển lãm khi khai báo theo quy định của pháp luật.
Chiện vật để trưng bày, triển lãm khi khai báo và được Công an xã, phường, thị trấn cấp Giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ theo quy định của pháp luật.
Dđồ gia bảo, hiện vật để trưng bày, triển lãm khi khai báo và được Công an cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ theo quy định của pháp luật.
Câu 14
(Câu 7.15 trang 54 SBT GDQP 11) Vũ khí thể thao được giao cho vận động viên, huấn luyện viên, học viên hoặc hội viên thuộc đối tượng được trang bị theo quy định của pháp luật để
Atập luyện, thi đấu thể thao tại địa điểm tập luyện và thi đấu.
Bcá nhân tự tập luyện tại nhà riêng.
Cthi đấu thể thao tại địa điểm thi đấu.
Dthi đấu thể thao tại địa điểm thi đấu và gửi các cuộc triển lãm để giới thiệu, trưng bày.
Câu 15
(Câu 7.16 trang 54 SBT GDQP 11) Cho thông tin sau: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải trình báo, khai báo, giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho (.....) trong trường hợp không thuộc đối tượng trang bị, sử dụng theo quy định của pháp luật mà có từ bất kì nguồn nào hoặc phát hiện, thu nhặt được”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) là
Acơ quan quân sự, cơ quan Công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất.
Bcơ quan Công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất.
Ccơ quan quân sự hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Dcơ quan quân sự, cơ quan Công an hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Phần 2
Câu 1
(Câu 7.7 trang 52 SBT GDQP 11) Quan sát bảng nối thông tin ở hai cột và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.


a)Nội dung số 1 được ghép với thông tin B.
b)Nội dung số 2 được ghép với thông tin D.
c)Nội dung số 3 được ghép với thông tin A.
d)Nội dung số 4 được ghép với thông tin E.
Câu 2
(Câu 7.7 trang 52 SBT GDQP 11) Quan sát bảng nối thông tin ở hai cột và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.


a)Nội dung số 4 được ghép với thông tin C.
b)Nội dung số 5 được ghép với thông tin G.
c)Nội dung số 6 được ghép với thông tin H, nội dung số 7 được ghép với thông tin E.
d)Nội dung số 5 được ghép với thông tin A.
Câu 3
(Câu 7.17 trang 55 SBT GDQP 11) Bạn Minh nói: “Nhà mình có một thanh kiếm là đồ gia bảo. Mình sẽ sử dụng thanh kiếm này tập võ và tự vệ khi cần thiết”. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Gia đình Minh cần khai báo thanh kiếm để được cấp Giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ theo quy định.
b)Minh không được tự ý dùng thanh kiếm là đồ gia bảo để luyện tập thể thao và tự vệ.
c)Vì là đồ gia bảo của gia đình nên Minh được tự do sử dụng thanh kiếm khi cần thiết mà không cần tuân thủ quy định pháp luật.
d)Việc sở hữu vũ khí thô sơ là đồ gia bảo phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Câu 4
(Câu 7.17 trang 55 SBT GDQP 11) Ông Thiện có một khẩu súng ngắn quân dụng cũ và nói: “Khẩu súng này đã bị hỏng, không sử dụng được cũng không làm hại ai, tôi giữ lại làm kỉ niệm chiến trường”. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Ông Thiện không được phép giữ khẩu súng ngắn đã hỏng để làm kỉ niệm.
b)Việc giữ khẩu súng ngắn quân dụng cũ đã hỏng có thể là hành vi chiếm đoạt phế phẩm vũ khí.
c)Vì khẩu súng đã hỏng nên ông Thiện được giữ lại làm kỉ niệm mà không cần trình báo, giao nộp.
d)Ông Thiện cần thực hiện trình báo, giao nộp theo quy định pháp luật.
Câu 5
(Câu 7.17 trang 55 SBT GDQP 11) Bạn Thanh phát hiện một ổ đạn pháo còn sót lại sau chiến tranh ở khu vườn sau nhà và định giấu kín, không báo cho ai biết, sau đó đào lên, mang bán sắt vụn. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Hành vi mà Thanh định thực hiện là hành vi bị nghiêm cấm.
b)Thanh cần báo ngay cho cơ quan công an, quân đội hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất để thu gom.
c)Thanh có thể tự ý đào ổ đạn pháo lên bán sắt vụn nếu không làm nổ.
d)Việc phát hiện, thu nhặt được vũ khí, vật liệu nổ cần được trình báo, giao nộp theo quy định.
Câu 6
(Câu 7.18 trang 55 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 7.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.


a)Hàng 1 cần điền từ “Vũ khí thể thao”.
b)Hàng 2 cần điền từ “Vũ khí thô sơ”.
c)Hàng 3 cần điền từ “Lựu đạn”.
d)Hàng 4 cần điền từ “Vũ khí quân dụng”.
Câu 7
(Câu 7.18 trang 55 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 7.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.


a)Hàng 4 cần điền từ “Công cụ hỗ trợ”.
b)Hàng 5 cần điền từ “Vũ khí quân dụng”.
c)Hàng 6 cần điền từ “Phế liệu”.
d)Hàng 7 cần điền từ “Súng săn”.
Câu 8
(Câu 7.18 trang 55 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 7.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.


a)Hàng 7 cần điền từ “Vật liệu nổ”.
b)Hàng 8 cần điền từ “Súng săn”.
c)Hàng 9 cần điền từ “Phế phẩm”.
d)Hàng 10 cần điền từ “Chế tạo trái phép”.
Câu 9
(Câu 7.18 trang 55 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 7.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.


a)Hàng 10 cần điền từ “Huỷ hoại vũ khí”.
b)Hàng 11 cần điền từ “Chế tạo trái phép”.
c)Hàng 12 cần điền từ “Lắp ráp vũ khí”.
d)Hàng 13 cần điền từ “Quản lí”.
Câu 10
(Câu 7.18 trang 55 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 7.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về các hàng ngang sau.


a)Hàng 13 cần điền từ “Triển lãm”.
b)Hàng 14 cần điền từ “Quản lí”.
c)Hàng 15 cần điền từ “Tiếp nhận”.
d)Hàng 16 cần điền từ “Tàng trữ”.
Câu 11
(Câu 7.18 trang 55 SBT GDQP 11) Quan sát ô chữ trong hình 7.1 và chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về hàng ngang, hàng dọc và thông điệp sau.


a)Hàng 16 cần điền từ “Thu gom”.
b)Từ ngữ ở hàng dọc 17 là “Không tàng trữ”.
c)Thông điệp hình 7.1 là: “Không tàng trữ, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái pháp luật”.
d)Thông điệp hình 7.1 là: “Có thể tàng trữ, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ nếu chỉ để phòng thân”.