Bài 6 Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
Lớp 11Lịch Sử26 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 26 SBT Lịch sử 11) Cuộc khởi nghĩa kéo dài nhất (1744 - 1829) trong cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Phi-líp-pin là
Acuộc khởi nghĩa của Đa-ga-hô.
Bcuộc khởi nghĩa của Bô-ni-pha-xi-ô.
Ccuộc khởi nghĩa của La-pu-la-pu.
Dcuộc khởi nghĩa của Hô-xê Ri-dan.
Câu 2
(Câu 2 trang 26 SBT Lịch sử 11) Từ năm 1858, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại kế hoạch nào của thực dân Pháp?
AKế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh”.
BKế hoạch đánh lâu dài.
CKế hoạch phá vây, mở rộng đánh chiếm.
DKế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.
Câu 3
(Câu 3 trang 26 SBT Lịch sử 11) Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp ở Cam-pu-chia trong những năm 1861 - 1892 là
AHoàng thân Si-vô-tha.
BA-cha Xoa.
CPu-côm-bộ.
DCom-ma-đam.
Câu 4
(Câu 4 trang 26 SBT Lịch sử 11) Cuộc khởi nghĩa nào của Cam-pu-chia thể hiện sự đoàn kết chiến đấu giữa Cam-pu-chia với Việt Nam trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp?
ACuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bộ.
BCuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa.
CCuộc khởi nghĩa của Com-ma-đam.
DCuộc khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
Câu 5
(Câu 5 trang 26 SBT Lịch sử 11) Nước nào dưới đây tuyên bố độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
AIn-đô-nê-xi-a.
BMiến Điện.
CBru-nây.
DViệt Nam.
Câu 6
(Câu 6 trang 26 SBT Lịch sử 11) Năm 1945, ba nước ở Đông Nam Á lần lượt tuyên bố độc lập là
AIn-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
BViệt Nam, Phi-líp-pin, Lào.
CPhi-líp-pin, Lào, Việt Nam.
DMiến Điện, Lào, Việt Nam.
Câu 7
(Câu 7 trang 26 SBT Lịch sử 11) Nội dung nào không phản ánh đúng nét mới trong cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945?
APhong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến phát triển mạnh.
BPhong trào theo xu hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
CGiai cấp vô sản bước lên vũ đài chính trị.
DXuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh - xu hướng vô sản.
Câu 8
(Câu 8 trang 26 SBT Lịch sử 11) Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Atừ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập tự chủ.
Bnhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước công nghiệp.
Cthành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Dtrở thành khu vực hoà bình, hợp tác và hữu nghị.
Câu 9
(Câu 9 trang 26 SBT Lịch sử 11) Trong giai đoạn đầu sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nào?
AChiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu.
BChiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu.
CChiến lược hiện đại hoá nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu.
DChiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Câu 10
(Câu 10 trang 26 SBT Lịch sử 11) Năm nước thành viên ban đầu sáng lập tổ chức ASEAN bao gồm
AIn-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
BIn-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a.
CMi-an-ma, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Bru-nây.
DBru-nây, Thái Lan, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Câu 11
(Câu 11 trang 26 SBT Lịch sử 11) Hiện nay, tổ chức ASEAN có bao nhiêu nước thành viên?
A10 thành viên.
B5 thành viên.
C7 thành viên.
D9 thành viên.
Câu 12
(Câu 12 trang 26 SBT Lịch sử 11) Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là nền kinh tế
Alớn thứ năm thế giới với GDP đạt khoảng 3 000 tỉ USD (2018).
Blớn thứ tư thế giới với GDP đạt khoảng 3 500 tỉ USD (2018).
Clớn thứ năm thế giới với GDP đạt khoảng 3 500 tỉ USD (2018).
Dlớn thứ sáu thế giới với GDP đạt khoảng 3 000 tỉ USD (2018).
Câu 13
(Câu 13 trang 26 SBT Lịch sử 11) Quốc gia ở Đông Nam Á đã trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á là
AXin-ga-po.
BMa-lai-xi-a.
CIn-đô-nê-xi-a.
DPhi-líp-pin.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 28 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về các giai đoạn phát triển chính của cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1975.
a)Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu năm 1920 là giai đoạn chuyển tiếp từ đấu tranh tự vệ sang đấu tranh giành độc lập dân tộc.
b)Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu năm 1920, phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng phong trào theo khuynh hướng tư sản.
c)Cuộc khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Phi-líp-pin năm 1896 là một phong trào tiêu biểu theo khuynh hướng tư sản.
d)Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu năm 1920, giai cấp vô sản đã nắm quyền lãnh đạo toàn bộ phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á.
Câu 2
(Bài tập 2 trang 28 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ năm 1920 đến năm 1945.
a)Từ năm 1920 đến năm 1945, giai cấp vô sản bắt đầu bước lên vũ đài chính trị ở khu vực Đông Nam Á.
b)Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước như In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin.
c)Sự ra đời của các đảng cộng sản mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
d)Trong giai đoạn 1920 - 1945, phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á hoàn toàn không có sự tham gia của giai cấp vô sản.
Câu 3
(Bài tập 2 trang 28 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1975.
a)Thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai tạo thời cơ thuận lợi cho phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.
b)Trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, làn sóng đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á dâng cao.
c)Năm 1945, In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập, Việt Nam và Lào tiến hành cách mạng giành chính quyền và tuyên bố độc lập.
d)Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đều từ bỏ mục tiêu giành độc lập dân tộc.
Câu 4
(Câu 3.1 trang 29 SBT Lịch sử 11) Quan sát hình bên và cho biết đây là biểu tượng của tổ chức nào ở khu vực Đông Nam Á. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức này là gì?


a)Hình ảnh trong bài là biểu tượng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
b)Mục tiêu hoạt động của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.
c)ASEAN hoạt động trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
d)ASEAN được thành lập nhằm xoá bỏ chủ quyền của các quốc gia thành viên.
Câu 5
(Câu 3.1 trang 29 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về nguyên tắc hoạt động của ASEAN.


a)ASEAN tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia thành viên.
b)ASEAN không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
c)ASEAN giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
d)ASEAN chủ trương dùng vũ lực để giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên.
Câu 6
(Câu 3.2 trang 29 SBT Lịch sử 11) Ghép hình ảnh Quốc kì của các nước với mốc thời gian phù hợp để hoàn thiện nội dung về quá trình gia nhập ASEAN của các nước Đông Nam Á.


a)Ngày 8/8/1967, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Thái Lan là năm nước sáng lập ASEAN.
b)Ngày 7/1/1984, Bru-nây gia nhập ASEAN.
c)Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN.
d)Ngày 30/4/1999, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
Câu 7
(Câu 3.2 trang 29 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về quá trình gia nhập ASEAN của các nước Đông Nam Á.


a)Ngày 23/7/1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
b)Ngày 30/4/1999, Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
c)Đến cuối thế kỉ XX, ASEAN đã mở rộng từ 5 nước sáng lập lên 10 nước thành viên.
d)Việt Nam là một trong năm nước sáng lập ASEAN năm 1967.
Câu 8
(Câu 4.1 trang 30 SBT Lịch sử 11) Quan sát hình bên và giới thiệu một số nét chính về nhân vật trong hình.


a)Nhân vật trong hình là Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
b)Đi-pô-nê-gô-rô là anh hùng dân tộc của nhân dân In-đô-nê-xi-a.
c)Ông đã lãnh đạo nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống thực dân Hà Lan.
d)Đi-pô-nê-gô-rô là lãnh tụ cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Phi-líp-pin năm 1521.
Câu 9
(Câu 4.2 trang 30 SBT Lịch sử 11) Cho biết vai trò của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô trong phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a.


a)Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Hà Lan trong những năm 1825 - 1830.
b)Cuộc khởi nghĩa của Đi-pô-nê-gô-rô thu hút sự tham gia của đông đảo người dân từ khắp mọi miền trên đảo Gia-va và các đảo khác ở In-đô-nê-xi-a.
c)Cuộc khởi nghĩa tuy thất bại nhưng đã gây ra những tổn thất nặng nề cho chính quyền thực dân Hà Lan.
d)Đi-pô-nê-gô-rô đã giúp thực dân Hà Lan củng cố ách thống trị ở In-đô-nê-xi-a.
Câu 10
(Bài tập 5 trang 30 SBT Lịch sử 11) Tìm hiểu, sưu tầm thông tin về quá trình tái thiết và phát triển của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập, hãy xác định đúng, sai về sự nỗ lực vươn lên của các nước Đông Nam Á.
a)Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á phải đối mặt với nhiều khó khăn do hậu quả nặng nề của thời kì thuộc địa.
b)Công nghiệp hoá được xem là một con đường quan trọng để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
c)Các nước Đông Nam Á tiến hành chiến lược công nghiệp hoá ở những thời điểm khác nhau, tuỳ theo bối cảnh lịch sử của từng nước.
d)Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á không cần tái thiết và phát triển đất nước.
Câu 11
(Bài tập 5 trang 30 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về thành tựu tái thiết và phát triển của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập.
a)Các nước Đông Nam Á đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế, xã hội.
b)Nhiều nước Đông Nam Á từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
c)Quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á cho thấy sự nỗ lực vươn lên sau khi giành độc lập.
d)Các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập đều không đạt được bất cứ thành tựu nào trong phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 12
(Bài tập 6 trang 30 SBT Lịch sử 11) Có ý kiến cho rằng: Sự thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến chính trị, kinh tế, văn hoá của các nước Đông Nam Á, nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra những chuyển biến nhất định đến quá trình phát triển của một số nước Đông Nam Á về hạ tầng cơ sở. Xác định đúng, sai về ý kiến này.
a)Có thể đồng ý với ý kiến trên.
b)Chính sách cai trị của thực dân phương Tây đã gây nhiều tác động tiêu cực đến các nước thuộc địa trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục.
c)Đời sống của nhân dân lao động ở các thuộc địa dưới ách cai trị thực dân rất khổ cực.
d)Chủ nghĩa thực dân phương Tây chỉ đem lại tác động tích cực, không gây ra tác động tiêu cực nào đối với Đông Nam Á.
Câu 13
(Bài tập 6 trang 30 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về một số chuyển biến do sự thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây tạo ra ở Đông Nam Á.
a)Để phục vụ mục đích cai trị, bóc lột và thu lợi nhuận, thực dân phương Tây buộc phải đầu tư một số cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống.
b)Những chuyển biến về hạ tầng cơ sở ở một số nước Đông Nam Á nằm ngoài mong muốn chủ quan của thực dân phương Tây.
c)Một số công trình hạ tầng được xây dựng trong thời thuộc địa có thể tạo ra những chuyển biến nhất định cho quá trình phát triển của một số nước Đông Nam Á.
d)Thực dân phương Tây đầu tư cơ sở hạ tầng ở Đông Nam Á hoàn toàn vì mục tiêu giúp nhân dân thuộc địa phát triển độc lập, giàu mạnh.