Bài 13 Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ
Lớp 11Hóa Học12 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 13.1 trang 48 SBT Hoá học 11) Cấu tạo hoá học là ..... giữa các nguyên tử trong phân tử. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Athứ tự liên kết.
Bphản ứng.
Cliên kết.
Dtỉ lệ số lượng.
Câu 2
(Bài 13.2 trang 48 SBT Hoá học 11) Có 4 loại cấu tạo mạch phân tử: (a) mạch hở không phân nhánh; (b) mạch hở phân nhánh; (c) mạch vòng không phân nhánh và (d) mạch vòng phân nhánh. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon có thể liên kết với chính nó hình thành bao nhiêu loại mạch?
A4.
B1.
C2.
D3.
Câu 3
(Bài 13.3 trang 48 SBT Hoá học 11) Trong các yếu tố: (a) thành phần nguyên tố; (b) số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và (c) thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử, thì tính chất của phân tử hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào các yếu tố nào?
A(a), (b) và (c).
B(a) và (b).
C(b) và (c).
D(a) và (c).
Câu 4
(Bài 13.4 trang 49 SBT Hoá học 11) Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất
Ađồng phân của nhau.
Bđồng đẳng của nhau.
Cđồng vị của nhau.
Dđồng khối của nhau.
Câu 5
(Bài 13.5 trang 49 SBT Hoá học 11) Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH₂ được gọi là các chất
Ađồng đẳng của nhau.
Bđồng phân của nhau.
Cđồng vị của nhau.
Dđồng khối của nhau.
Câu 6
(Bài 13.6 trang 49 SBT Hoá học 11) Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?
AHOCH₂CH₂OH.
BC₂H₆O₂.
CCH₃O.
DCₙH₃ₙOₙ.
Câu 7
(Bài 13.7 trang 49 SBT Hoá học 11) Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?
ACH₂=CH-CH=CH₂ và CH₂=C(CH₃)-CH=CH₂.
BCH₃CH=CH₂ và CH₃-CH₂-CH₂-CH₃.
CCH₂=CH-CH=CH₂ và CH₃C≡CH.
DCH₃CH₂CH₂CH₃ và (CH₃)₂CHCH₃.
Câu 8
(Bài 13.8 trang 49 SBT Hoá học 11) Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?
ACH₃OH và CH₃CH₂CH₂CH₂OH.
BCH₃CH₂OH và HOCH₂CH₂OH.
CCH₃CH₂CHO và CH₃COCH₂CH₃.
DCH₃COOH và CH₃COOCH₃.
Câu 9
(Bài 13.9 trang 49 SBT Hoá học 11) Cặp chất nào dưới đây là đồng phân loại nhóm chức?
ACH₃COOH và HCOOCH₃.
BCH₃COCH₃ và CH₃CH₂CH₂OH.
CCH₂=CH-CH₃ và CH₂=C(CH₃)CH₃.
DCH₃CH₂CH₂OH và CH₃CH(OH)CH₃.
Câu 10
(Bài 13.10 trang 50 SBT Hoá học 11) Cặp chất nào dưới đây là đồng phân vị trí nhóm chức?
ACH₃CH₂CH₂OH và CH₃CH(OH)CH₃.
BCH₃OCH₂CH₃ và CH₃CH₂CH₂OH.
CCH₃COCH₃ và CH₃CH₂CH=O.
DCH≡CCH₂CH₃ và CH₃CH₂-CH=CH-CH₂CH₃.
Câu 11
(Bài 13.11 trang 50 SBT Hoá học 11) Xác định loại đồng phân cấu tạo có thể có và viết các đồng phân cấu tạo có thể có của các hợp chất có công thức phân tử C₅H₁₂ và C₄H₈. Phương án nào sau đây đúng?
AC₅H₁₂ có đồng phân cấu tạo về mạch carbon, gồm: CH₃-CH₂-CH₂-CH₂-CH₃; CH₃-CH(CH₃)-CH₂-CH₃; CH₃-C(CH₃)₂-CH₃. C₄H₈ có đồng phân cấu tạo về mạch carbon, vị trí liên kết đôi và dạng mạch vòng, gồm: CH₂=CH-CH₂-CH₃; CH₃-CH=CH-CH₃; CH₂=C(CH₃)₂; cyclobutane; methylcyclopropane.
BC₅H₁₂ chỉ có 1 đồng phân là CH₃-CH₂-CH₂-CH₂-CH₃; C₄H₈ chỉ có 2 đồng phân là CH₂=CH-CH₂-CH₃ và CH₃-CH=CH-CH₃.
CC₅H₁₂ có đồng phân vị trí nhóm chức; C₄H₈ có đồng phân loại nhóm chức alcohol và ether.
DC₅H₁₂ và C₄H₈ đều không có đồng phân cấu tạo vì công thức phân tử đã xác định duy nhất cấu tạo.
Câu 12
(Bài 13.12 trang 50 SBT Hoá học 11) Xác định loại đồng phân cấu tạo có thể có và viết các đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử C₄H₁₀O. Phương án nào sau đây đúng?
AC₄H₁₀O có đồng phân loại nhóm chức alcohol và ether, đồng phân mạch carbon và đồng phân vị trí nhóm chức. Các đồng phân alcohol gồm: CH₃-CH₂-CH₂-CH₂OH; CH₃-CH₂-CH(OH)-CH₃; (CH₃)₃C-OH; CH₃-CH(CH₃)-CH₂OH. Các đồng phân ether gồm: CH₃-O-CH₂-CH₂-CH₃; CH₃-O-CH(CH₃)₂; CH₃-CH₂-O-CH₂-CH₃.
BC₄H₁₀O chỉ có đồng phân alcohol, gồm: CH₃-CH₂-CH₂-CH₂OH và CH₃-CH₂-CH(OH)-CH₃.
CC₄H₁₀O chỉ có đồng phân ether, gồm: CH₃-O-CH₂-CH₂-CH₃ và CH₃-CH₂-O-CH₂-CH₃.
DC₄H₁₀O không có đồng phân cấu tạo vì chỉ có một công thức cấu tạo duy nhất là CH₃-CH₂-CH₂-CH₂OH.