Bài 20 Điện thế

Lớp 11Vật Lý9 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 20.1 trang 40 SBT Vật lí 11) Đơn vị của điện thế là
Avôn (V).
Bjun (J).
Cvôn trên mét (V/m).
Doát (W).

Câu 2

(Bài 20.2 trang 40 SBT Vật lí 11) Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E không phụ thuộc vào
Ađiện tích q đặt tại điểm M.
Bvị trí điểm M.
Ccường độ điện trường E .
Dvị trí được chọn làm mốc của điện thế.

Câu 3

(Bài 20.3 trang 41 SBT Vật lí 11) Biết điện thế tại điểm M trong điện trường đều của Trái Đất là 120 V. Mốc thế năng điện được chọn tại mặt đất. Electron đặt tại điểm M có thế năng là
A-1,92.10⁻¹⁷ J.
B-1,92.10⁻¹⁷ V.
C1,92.10⁻¹⁷ J.
D1,92.10⁻¹⁷ V.

Câu 4

(Bài 20.4 trang 41 SBT Vật lí 11) Khi ta tích điện âm cho một viên bi sắt hình cầu, do các electron cùng mang điện âm nên chúng đẩy nhau và phân bố ở phía ngoài viên bi. Trong lõi viên bi hoàn toàn trung hoà về điện. Với viên bi sắt nhiễm điện âm như vậy thì
Ađiện thế của mọi điểm trong viên bi là như nhau.
Bphần lõi có điện thế cao hơn lớp ngoài.
Cphần lớp ngoài có điện thế cao hơn phần lõi.
Dphần lõi không có điện thế, còn lớp ngoài có điện thế âm.

Câu 5

(Bài 20.5 trang 41 SBT Vật lí 11) Tại nơi có điện trường Trái Đất bằng 115 V/m, người ta đặt hai bản phẳng song song với nhau và song song với mặt đất. Bản thứ nhất cách mặt đất 1 m và được nối với mặt đất bằng một dây đồng. Bản thứ hai cách mặt đất 1,073 m và được tích điện dương. Hiệu điện thế đo được giữa hai bản là 1,5 V. Chọn mặt đất là mốc điện thế, điện thế của bản nhiễm điện dương bằng
A1,5 V.
B8,39 V.
C0 V.
D-8,39 V.

Câu 6

(Bài 20.6 trang 41 SBT Vật lí 11) Trong điện trường của một điện tích Q cố định, công để dịch chuyển một điện tích q từ vô cùng về điểm M cách Q một khoảng r có giá trị bằng A M = q Q 4 π ε 0 r . M là một điểm cách Q một khoảng 1 m và N là một điểm cách Q một khoảng 2 m. Hiệu điện thế UMN và công cần thực hiện để dịch chuyển một electron từ M đến N khi Q = 8.10⁻¹⁰ C lần lượt là
A U M N = Q 8 π ε 0 ; A ≈ 5,76.10⁻¹⁹ J.
B U M N = Q 8 π ε 0 ; A ≈ 5,76.10⁻¹⁹ J.
C U M N = Q 4 π ε 0 ; A ≈ 1,15.10⁻¹⁸ J.
D U M N = Q 4 π ε 0 ; A ≈ 1,15.10⁻¹⁸ J.

Câu 7

(Bài 20.7 trang 41 SBT Vật lí 11) Một đám mây dông bị phân thành hai tầng, tầng trên mang điện dương cách xa tầng dưới mang điện âm. Đo bằng thực nghiệm, người ta thấy điện trường trong khoảng giữa hai tầng gần đều, hướng từ trên xuống dưới với E = 830 V/m, khoảng cách giữa hai tầng là 0,7 km, điện tích của tầng phía trên ước tính được bằng Q₁ = 1,24 C. Coi điện thế của tầng mây phía dưới là V₁. Điện thế và thế năng điện của tầng mây phía trên lần lượt là
AV₂ = V₁ + 581000 V; W₂ = 1,24(V₁ + 581000) J.
BV₂ = V₁ - 581000 V; W₂ = 1,24(V₁ - 581000) J.
CV₂ = 581000 V; W₂ = 581000 J.
DV₂ = V₁ + 581 V; W₂ = 1,24(V₁ + 581) J.

Câu 8

(Bài 20.8 trang 42 SBT Vật lí 11) Tiếp tục đo bằng thực nghiệm tầng mây phía dưới của đám mây dông ở Bài 20.7, người ta thấy nó nằm cách mặt đất khoảng 6450 m. Trong khoảng không gian nằm giữa mặt đất và tầng dưới đám mây có điện trường đều hướng thẳng đứng từ dưới lên trên với E = 250 V/m. Điện tích của tầng dưới đám mây ước tính được là Q₂ = -2,03 C. Chọn mốc điện thế là mặt đất, điện thế và thế năng điện của tầng dưới đám mây dông lần lượt là
A-1612500 V và 3273375 J.
B1612500 V và -3273375 J.
C-161250 V và 327337,5 J.
D1612500 V và 3273375 J.

Câu 9

(Bài 20.9 trang 42 SBT Vật lí 11) Một viên bi hình cầu bán kính R = 3 cm được đặt cách mặt đất 1,2 m. Tích điện dương cho viên bi tới khi mật độ điện tích ρ = 1 , 4 4 . 1 0 8 C/m³ được phân bố đều trong viên bi. Thực hiện đo theo phương thẳng đứng từ mặt đất lên viên bi cho thấy cường độ điện trường có phương thẳng đứng, hướng đi xuống mặt đất, độ lớn có giá trị được ghi vào bảng:
Độ cao (cm): 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90; 100; 110; 117
E (V/m): 230; 231; 234; 236; 242; 249; 260; 278; 300; 332; 370; 440
Điện tích mà viên bi đã tích được, điện thế của viên bi sau khi tích điện và năng lượng cần dùng để tích điện cho viên bi khi bỏ qua hao phí lần lượt là
AQ ≈ 1,63.10⁻¹² C; V ≈ 317,55 V; W ≈ 5,176.10⁻¹⁰ J.
BQ ≈ 1,63.10⁻¹⁴ C; V ≈ 317,55 V; W ≈ 5,176.10⁻¹² J.
CQ ≈ 1,63.10⁻¹² C; V ≈ 31,755 V; W ≈ 5,176.10⁻¹¹ J.
DQ ≈ 1,63.10⁻¹⁰ C; V ≈ 317,55 V; W ≈ 5,176.10⁻⁸ J.