Bài 16 Hydrocarbon không no
Lớp 11Hóa Học17 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 16.1 trang 57 SBT Hoá học 11) Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa
Aliên kết bội.
Bliên kết đơn.
Cliên kết σ.
Dvòng benzene.
Câu 2
(Bài 16.2 trang 57 SBT Hoá học 11) Hợp chất nào sau đây là một alkene?
ACH₃-CH=CH₂.
BCH₃-CH₂-CH₃.
CCH₃-C≡CH.
DCH₂=C=CH₂.
Câu 3
(Bài 16.3 trang 58 SBT Hoá học 11) Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
ACH₃-CH₂-C≡CH.
BCH₃-CH₂-CH₂-CH₃.
CCH₃-CH=CH₂.
DCH₂=CH-CH=CH₂.
Câu 4
(Bài 16.4 trang 58 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây là đồng phân của CH₂=CH-CH₂-CH₂-CH₃?
A(CH₃)₂C=CH-CH₃.
BCH₂=CH-CH₂-CH₃.
CCH≡C-CH₂-CH₂-CH₃.
DCH₂=CH-CH₂-CH=CH₂.
Câu 5
(Bài 16.5 trang 58 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
A(CH₃)₂C=CH-CH₃.
BCH₃-CH=CH-CH₃.
CCH₃-CH=CH-CH(CH₃)₂.
D(CH₃)₂CHCH=CHCH(CH₃)₂.
Câu 6
(Bài 16.6 trang 58 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH₂-CH₃?
ACH₃-C≡C-CH₃.
BCH≡C-CH₃.
CCH₂=CH-CH₂-CH₃.
DCH₂=CH-C≡CH.
Câu 7
(Bài 16.7 trang 58 SBT Hoá học 11) Cho các chất kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi °C sau:
(X) but-1-ene (-185 và -6,3); (Y) trans-but-2-ene (-106 và 0,9); (Z) cis-but-2-ene (-139 và 3,7); (T) pent-1-ene (-165 và 30).
Chất nào là chất lỏng ở điều kiện thường?
(X) but-1-ene (-185 và -6,3); (Y) trans-but-2-ene (-106 và 0,9); (Z) cis-but-2-ene (-139 và 3,7); (T) pent-1-ene (-165 và 30).
Chất nào là chất lỏng ở điều kiện thường?
A(T).
B(X).
C(Y).
D(Z).
Câu 8
(Bài 16.8 trang 58 SBT Hoá học 11) Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
APhản ứng thế.
BPhản ứng cộng.
CPhản ứng trùng hợp.
DPhản ứng oxi hoá - khử.
Câu 9
(Bài 16.9 trang 58 SBT Hoá học 11) Số alkene có cùng công thức C₄H₈ và số alkyne có cùng công thức C₄H₆ lần lượt là
A4 và 2.
B4 và 3.
C3 và 3.
D3 và 2.
Câu 10
(Bài 16.10 trang 58 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây cộng H₂ dư, xúc tác Ni, t° tạo thành butane?
ACH₃-CH₂-CH=CH₂.
BCH₃-CH=CH₂.
CCH₃-C≡C-CH₂-CH₃.
D(CH₃)₂C=CH₂.
Câu 11
(Bài 16.11 trang 59 SBT Hoá học 11) Sản phẩm tạo thành khi 2-methylpent-2-ene tác dụng với Br₂ có tên gọi là
A2,3-dibromo-2-methylpentane.
B2,3-dibromo-2-methylpent-2-ene.
C3,4-dibromo-4-methylpentane.
D4-bromo-2-methylpent-2-ene.
Câu 12
(Bài 16.12 trang 59 SBT Hoá học 11) Phản ứng nào sau đây đã tạo thành sản phẩm không tuân theo đúng quy tắc Markovnikov?
A(CH₃)₂C=CH₂ + HBr → (CH₃)₂CHCH₂Br.
BCH₃CH=CH₂ + HCl → CH₃CHClCH₃.
CCH₃CH₂CH=CH₂ + H₂O → CH₃CH₂CH(OH)CH₃.
D(CH₃)₂C=CH-CH₃ + HI → (CH₃)₂CI-CH₂-CH₃.
Câu 13
(Bài 16.13 trang 59 SBT Hoá học 11) Xét phản ứng hoá học sau:
CH₃CH=CH₂ + KMnO₄ + H₂O → CH₃CH(OH)CH₂OH + MnO₂ + KOH.
Tổng hệ số tỉ lượng tối giản của các chất trong phản ứng này bằng
CH₃CH=CH₂ + KMnO₄ + H₂O → CH₃CH(OH)CH₂OH + MnO₂ + KOH.
Tổng hệ số tỉ lượng tối giản của các chất trong phản ứng này bằng
A16.
B13.
C14.
D15.
Câu 14
(Bài 16.14 trang 59 SBT Hoá học 11) Cho các chất sau: acetylene, methyl acetylene, ethyl acetylene và dimethyl acetylene. Số chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ là
A3.
B1.
C2.
D4.
Câu 15
(Bài 16.15 trang 59 SBT Hoá học 11) Dự đoán sản phẩm chính cho mỗi phản ứng của prop-1-ene và gọi tên các sản phẩm đó.

Phương án nào sau đây đúng?

Phương án nào sau đây đúng?
AVới KMnO₄/H₂O tạo CH₃CH(OH)CH₂OH, propane-1,2-diol; với H₂/Ni, t° tạo CH₃CH₂CH₃, propane; với Br₂ tạo CH₃CHBrCH₂Br, 1,2-dibromopropane; với HBr tạo CH₃CHBrCH₃, 2-bromopropane; với xúc tác, t° tạo poly(propene).
BVới KMnO₄/H₂O tạo CH₃CH₂CH₂OH; với H₂/Ni, t° tạo propane; với Br₂ tạo CH₃CH₂CH₂Br; với HBr tạo CH₃CH₂CH₂Br; với xúc tác, t° tạo benzene.
CVới KMnO₄/H₂O tạo CH₃COOH; với H₂/Ni, t° tạo ethane; với Br₂ tạo CH₂BrCH₂CH₃; với HBr tạo propan-1-ol; với xúc tác, t° tạo polyethylene.
DVới KMnO₄/H₂O tạo CH₃CH₂CHO; với H₂/Ni, t° tạo propan-1-ol; với Br₂ tạo CH₃CH₂CHBr₂; với HBr tạo CH₃CH₂CH₂Br; với xúc tác, t° tạo methane.
Câu 16
(Bài 16.16 trang 60 SBT Hoá học 11) Dự đoán sản phẩm chính cho mỗi phản ứng của prop-1-yne và gọi tên các sản phẩm đó.

Phương án nào sau đây đúng?

Phương án nào sau đây đúng?
AVới AgNO₃/NH₃ tạo CH₃-C≡C-Ag, silver propynide; với 2H₂/Ni, t° tạo CH₃CH₂CH₃, propane; với H₂/Pd-PbCO₃, t° tạo CH₃CH=CH₂, propene; với H₂O/Hg²⁺, t° tạo CH₃COCH₃, propanone; với 2HCl tạo CH₃CCl₂CH₃, 2,2-dichloropropane.
BVới AgNO₃/NH₃ không phản ứng; với 2H₂/Ni, t° tạo propene; với H₂/Pd-PbCO₃, t° tạo propane; với H₂O/Hg²⁺, t° tạo propan-1-ol; với 2HCl tạo 1,2-dichloropropane.
CVới AgNO₃/NH₃ tạo CH₃-C≡C-Ag; với 2H₂/Ni, t° tạo ethane; với H₂/Pd-PbCO₃, t° tạo propyne; với H₂O/Hg²⁺, t° tạo propanal; với 2HCl tạo 1,1-dichloropropane.
DVới AgNO₃/NH₃ tạo CH₃CH₂Ag; với 2H₂/Ni, t° tạo methane; với H₂/Pd-PbCO₃, t° tạo acetylene; với H₂O/Hg²⁺, t° tạo ethanol; với 2HCl tạo chloroethane.
Câu 17
(Bài 16.17 trang 60 SBT Hoá học 11) Dự đoán các chất A, B, C và D trong sơ đồ chuyển hoá điều chế poly(vinyl chloride) sau đây và viết các phương trình hoá học.

Phương án nào sau đây đúng?

Phương án nào sau đây đúng?
AA là acetylene, B là ethylene, C là 1,2-dichloroethane, D là chloroethene hay vinyl chloride. Các phương trình: 2CH₄ + 3/2O₂ → CH≡CH + 3H₂O; CH≡CH + HCl → CH₂=CHCl; CH≡CH + H₂ → CH₂=CH₂; CH₂=CH₂ + Cl₂ → CH₂Cl-CH₂Cl; CH₂Cl-CH₂Cl → CH₂=CHCl + HCl; nCH₂=CHCl → -(CH₂-CHCl)ₙ-.
BA là ethylene, B là acetylene, C là chloroethane, D là vinyl chloride. Các phương trình đều là phản ứng cộng H₂ và phản ứng tách nước.
CA là methane, B là ethane, C là ethyl chloride, D là acetylene. Poly(vinyl chloride) được tạo trực tiếp từ methane bằng phản ứng trùng hợp.
DA là acetylene, B là ethane, C là 1,1-dichloroethane, D là ethylene. Poly(vinyl chloride) được tạo từ ethylene bằng phản ứng cộng chlorine.