Bài 12 Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông

Lớp 11Lịch Sử25 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 58 SBT Lịch sử 11) Biển Đông kết nối các đại dương nào dưới đây?
AThái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
BĐịa Trung Hải và Thái Bình Dương.
CThái Bình Dương và Đại Tây Dương.
DĐại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

Câu 2

(Câu 2 trang 58 SBT Lịch sử 11) Những eo biển quan trọng ở Biển Đông là
AMa-lắc-ca, Đài Loan, Ba-si.
BHô-mớt, Lu-xôn, Ba-si.
CMô-dăm-bích, Hô-mớt, Lu-xôn.
DMa-lắc-ca, Đài Loan, Hô-mớt.

Câu 3

(Câu 3 trang 58 SBT Lịch sử 11) Ở khu vực Biển Đông, các nước có các hoạt động kinh tế nào?
AThương mại, khai thác hải sản và dầu khí, du lịch.
BThương mại, nông nghiệp, luyện kim.
CNgân hàng, nông nghiệp, chế tạo ô tô.
DKhai thác hải sản và dầu khí, nông nghiệp, luyện kim.

Câu 4

(Câu 4 trang 58 SBT Lịch sử 11) Các cảng biển nào dưới đây nằm ở Biển Đông?
AXin-ga-po, Đà Nẵng, Ma-ni-la.
BXin-ga-po, Đà Nẵng, Van-cô-vơ.
CHồng Công, Ham-buốc, La Spe-di-a.
DXin-ga-po, Ma-ni-la, Giê-noa.

Câu 5

(Câu 5 trang 58 SBT Lịch sử 11) Biển Đông là khu vực giàu các tài nguyên thiên nhiên gì?
ASinh vật biển, thiếc, dầu khí.
BKim cương, cát, sinh vật biển.
CThan đá, dầu khí, thiếc.
DDầu khí, sinh vật biển, vàng.

Câu 6

(Câu 6 trang 58 SBT Lịch sử 11) Đặc điểm địa lí chung của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là gì?
ANằm ở trung tâm của Biển Đông.
BDiện tích các đảo lớn.
CCác quần đảo gồm hàng nghìn hòn đảo nhỏ.
DCác đảo là đảo đá.

Câu 7

(Câu 7 trang 58 SBT Lịch sử 11) Tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là gì?
AXây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật cho quốc phòng và kinh tế.
BPhát triển lâm nghiệp.
CPhát triển kinh tế nông nghiệp, đặc biệt trồng lúa nước.
DPhát triển các cơ sở công nghiệp nặng như luyện kim, chế tạo máy móc.

Câu 8

(Câu 8 trang 58 SBT Lịch sử 11) Các quốc gia ven Biển Đông hiện đang có những hoạt động kinh tế nào trong khu vực biển này?
ADu lịch, khai thác thuỷ sản và dầu khí.
BDu lịch, khai khoáng, trồng cây công nghiệp.
CKhai khoáng, bảo tồn động - thực vật, thương mại.
DTuần tra, khai thác dầu khí, lắp ráp tàu quân sự.

Câu 9

(Câu 9 trang 58 SBT Lịch sử 11) Những quốc gia nào dưới đây tiếp giáp với Biển Đông?
AViệt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a.
BViệt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a.
CViệt Nam, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
DViệt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc, Mi-an-ma.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2 trang 59 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về vị trí, tầm quan trọng của Biển Đông.
a)Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ nằm rải rác.
b)Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông án ngữ các tuyến đường vận tải biển quốc tế quan trọng.
c)Biển Đông không có nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng.
d)Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng - an ninh, giao thông vận tải và thương mại biển.

Câu 2

(Bài tập 2 trang 59 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về vị trí, tầm quan trọng của Biển Đông.
a)Eo Ma-lắc-ca là một trong những eo biển quan trọng nhất trên Biển Đông.
b)Biển Đông có tài nguyên đất đai để phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.
c)Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia Đông Nam Á và Đông Bắc Á.
d)Tại nhiều đảo trên Biển Đông, có thể phát triển du lịch và xây dựng trung tâm bảo tồn sinh vật biển.

Câu 3

(Bài tập 2 trang 59 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và tài nguyên Biển Đông.
a)Quần đảo Hoàng Sa trải rộng trên khu vực biển rộng lớn hơn quần đảo Trường Sa.
b)Quần đảo Trường Sa có khoảng 100 đảo lớn, nhỏ.
c)Quần đảo Hoàng Sa có khoảng 37 đảo lớn, nhỏ.
d)Biển Đông là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và quan trọng.

Câu 4

(Bài tập 3 trang 60 SBT Lịch sử 11) Quan sát lược đồ Hình 2 trang 74 SGK và nêu nhận xét về vị trí, đặc điểm của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
a)Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có vị trí chiến lược quan trọng ở Biển Đông.
b)Hai quần đảo này góp phần giúp kiểm soát và bảo đảm an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không trong khu vực Biển Đông.
c)Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa nằm ở vị trí không có ý nghĩa đối với giao thông biển.
d)Các đảo, quần đảo trên Biển Đông là không gian hoạt động kinh tế có tầm quan trọng chiến lược.

Câu 5

(Bài tập 3 trang 60 SBT Lịch sử 11) Quan sát lược đồ Hình 2 trang 74 SGK và xác định đúng, sai về giá trị của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
a)Nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản và du lịch đa dạng tạo điều kiện cho hoạt động kinh tế biển.
b)Một số ngành kinh tế biển có thể phát triển bền vững là du lịch, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản, khai thác dược liệu biển và khoáng sản.
c)Các đảo, quần đảo trên Biển Đông không có tiềm năng phát triển du lịch biển.
d)Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có ý nghĩa quan trọng cả về kinh tế và quốc phòng - an ninh.

Câu 6

(Bài tập 4 trang 60 SBT Lịch sử 11) Khai thác tư liệu và thông tin trong SGK, hãy nêu những tiềm năng của Biển Đông.
a)Biển Đông là nơi cư trú của trên 12 000 loài sinh vật.
b)Biển Đông có khoảng 2 040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển và 12 loài có vú.
c)Biển Đông có tài nguyên sinh vật biển phong phú, trong đó có nhiều loài quý hiếm.
d)Biển Đông nghèo tài nguyên sinh vật nên ít có giá trị đối với nghiên cứu khoa học.

Câu 7

(Bài tập 4 trang 60 SBT Lịch sử 11) Khai thác tư liệu và thông tin trong SGK, hãy xác định đúng, sai về tiềm năng tài nguyên của Biển Đông.
a)Biển Đông có 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.
b)Khu vực thềm lục địa của Biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru-nây, Nam Côn Sơn, Hoàng Sa.
c)Nhiều loài sinh vật biển quý hiếm ở Biển Đông cần được lưu giữ nguồn gen và nghiên cứu để phục vụ bảo tồn.
d)Biển Đông không có tiềm năng dầu khí và không có ý nghĩa đối với nhu cầu năng lượng.

Câu 8

(Bài tập 5 trang 60 SBT Lịch sử 11) Hoàn thành nội dung về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trên Biển Đông đối với khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
a)Về quốc phòng, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có vị trí chiến lược quan trọng.
b)Hai quần đảo này giúp kiểm soát và bảo đảm an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không trong khu vực Biển Đông.
c)Về kinh tế, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tạo nên ngư trường đánh bắt hải sản lớn với nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
d)Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chỉ có ý nghĩa du lịch, không có vai trò về quốc phòng.

Câu 9

(Bài tập 5 trang 60 SBT Lịch sử 11) Hoàn thành nội dung về tầm quan trọng kinh tế và khoa học của quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
a)Nguồn tài nguyên khoáng sản ở các đảo và vùng biển xung quanh gồm dầu mỏ, khí đốt, phốt phát, bùn đa kim, cát, vỏ sò.
b)Khu vực biển của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chứa đựng tài nguyên băng cháy lớn.
c)Du lịch biển có thể phát triển nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển, cảnh quan thiên nhiên đẹp ven biển và trên nhiều hòn đảo.
d)Các đảo ở Hoàng Sa và Trường Sa không thể xây dựng khu bảo tồn biển hay trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

Câu 10

(Bài tập 6 trang 61 SBT Lịch sử 11) Giải thích tại sao Biển Đông có vị trí quan trọng trong an ninh, hàng hải quốc tế.
a)Biển Đông là biển lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á.
b)Biển Đông là con đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, Đông Á và Trung Đông, châu Âu và châu Á.
c)Khu vực Biển Đông có nhiều đảo, quần đảo nằm rải rác, đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
d)Biển Đông nằm tách biệt với các tuyến vận tải biển quốc tế nên ít có ý nghĩa về hàng hải.

Câu 11

(Bài tập 6 trang 61 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về vai trò của Biển Đông đối với an ninh và hàng hải quốc tế.
a)Nhiều eo biển trên Biển Đông là nơi điều tiết giao thông đường biển quan trọng.
b)Biển Đông là con đường thuận lợi để kết nối nhiều nước, trong đó có các quốc gia đông dân như Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc.
c)Nhiều quốc gia ở Đông Bắc Á và Đông Nam Á tiếp giáp với Biển Đông nên khu vực này trung chuyển khối lượng hàng hoá lớn bằng đường biển.
d)Đối với các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Ôx-trây-li-a, Việt Nam, Biển Đông không có vai trò đáng kể trong vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.

Câu 12

(Bài tập 6 trang 61 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về vị trí chiến lược của Biển Đông.
a)Năm trên mười tuyến đường thương mại biển quốc tế đi qua khu vực Biển Đông.
b)Biển Đông có vai trò quan trọng đối với an ninh, hàng hải quốc tế.
c)Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có ưu thế trong xây dựng căn cứ hậu cần kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế và quân sự.
d)Các đảo, quần đảo trên Biển Đông không có tác dụng gì đối với hoạt động kinh tế và quân sự.

Câu 13

(Bài tập 7 trang 61 SBT Lịch sử 11) Sưu tầm tư liệu và nêu ví dụ về tác động của vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của Biển Đông đến sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia ven biển. Với ví dụ Việt Nam, hãy xác định đúng, sai.
a)Biển Đông cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven bờ Việt Nam từ hàng nghìn năm.
b)Biển Đông là cửa ngõ để Việt Nam phát triển các ngành kinh tế có quan hệ trực tiếp với các miền của đất nước.
c)Biển Đông tạo điều kiện để Việt Nam giao thương với thị trường khu vực và quốc tế.
d)Biển Đông làm cho Việt Nam không thể giao lưu, hội nhập với các nền văn hoá khác.

Câu 14

(Bài tập 7 trang 61 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về tác động của Biển Đông đối với các ngành kinh tế của Việt Nam.
a)Biển Đông tạo điều kiện để Việt Nam phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn như thuỷ sản, dầu khí, giao thông hàng hải, đóng tàu, du lịch.
b)Điều kiện tự nhiên của bờ biển Việt Nam tạo ra tiềm năng lớn cho ngành giao thông hàng hải.
c)Dọc bờ biển Việt Nam có nhiều điểm có thể xây dựng cảng biển nước sâu và cảng trung bình.
d)Biển Đông không có tác động gì đến phát triển kinh tế biển của Việt Nam.

Câu 15

(Bài tập 7 trang 61 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về nguồn lợi hải sản và dầu khí của Việt Nam trên Biển Đông.
a)Vùng biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao với khoảng 11 000 loài sinh vật cư trú.
b)Trữ lượng cá biển Việt Nam ước tính khoảng 3,1 - 4,1 triệu tấn, khả năng khai thác là 1,4 - 1,6 triệu tấn.
c)Dầu khí là tài nguyên lớn ở thềm lục địa nước ta, có tầm chiến lược quan trọng.
d)Thềm lục địa Việt Nam không có triển vọng dầu khí và không có giá trị kinh tế.

Câu 16

(Bài tập 7 trang 61 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về tiềm năng sinh thái và du lịch biển của Việt Nam.
a)Dải ven biển là “bàn đạp” tiến ra biển và là hậu phương hỗ trợ các hoạt động ở vùng biển xa bờ.
b)Các hệ sinh thái như rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn tạo thành những “dây xích sinh thái” quan trọng đối với toàn vùng biển.
c)Việt Nam có chiều dài đường bờ biển hơn 3 260 km, nhiều bãi biển, hang động, vũng vịnh và các đảo ven bờ.
d)Việt Nam không có tiềm năng phát triển du lịch biển do thiếu bãi biển và đảo ven bờ.