Bài 1 Khái niệm về cân bằng hoá học

Lớp 11Hóa Học17 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 1.1 trang 5 SBT Hoá học 11) Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
A2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃.
BMg + 2HCl → MgCl₂ + H₂.
CC₂H₅OH + 3O₂ → 2CO₂ + 3H₂O.
D2KClO₃ → 2KCl + 3O₂.

Câu 2

(Bài 1.2 trang 5 SBT Hoá học 11) Cho 5 mol H₂ và 5 mol I₂ vào bình kín dung tích 1 lít và nung nóng đến 227 °C. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian được cho trong hình sau:

Nồng độ của HI ở trạng thái cân bằng là
A8,64 M.
B0,68 M.
C5,00 M.
D3,38 M.

Câu 3

(Bài 1.3 trang 6 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng hoá học sau:
Br₂(g) + H₂(g) ⇌ 2HBr(g)
Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng trên là
AKc = [HBr]²/([H₂][Br₂]).
BKc = 2[HBr]/([Br₂][H₂]).
CKc = [H₂][Br₂]/[HBr]².
DKc = [H₂][Br₂]/(2[HBr]).

Câu 4

(Bài 1.4 trang 6 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng hoá học sau:
PCl₃(g) + Cl₂(g) ⇌ PCl₅(g)
Ở T °C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [PCl₅] = 0,059 mol/L; [PCl₃] = [Cl₂] = 0,035 mol/L.
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tại T °C là
A48,16.
B1,68.
C0,02.
D16,95.

Câu 5

(Bài 1.5 trang 6 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng hoá học sau:
N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -92 kJ.
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
ATăng áp suất.
BThêm chất xúc tác.
CGiảm nồng độ N₂ hoặc H₂.
DTăng nhiệt độ.

Câu 6

(Bài 1.6 trang 6 SBT Hoá học 11) Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
A3Fe(s) + 4H₂O(g) ⇌ Fe₃O₄(s) + 4H₂(g).
B2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g).
CC(s) + H₂O(g) ⇌ CO(g) + H₂(g).
DPCl₃(g) + Cl₂(g) ⇌ PCl₅(g).

Câu 7

(Bài 1.7 trang 6 SBT Hoá học 11) Cho cân bằng hoá học sau:
4NH₃(g) + 5O₂(g) ⇌ 4NO(g) + 6H₂O(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -905 kJ.
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
AGiảm nhiệt độ.
BTăng áp suất.
CGiảm nồng độ O₂.
DThêm xúc tác Pt.

Câu 8

(Bài 1.8 trang 7 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng hoá học sau:
N₂O₄(g) ⇌ 2NO₂(g), Kc = 4,84.10⁻³.
Phương án nào sau đây là nồng độ của các chất tại thời điểm cân bằng?
A[N₂O₄] = 1,0.10⁻¹ M; [NO₂] = 2,20.10⁻² M.
B[N₂O₄] = 4,84.10⁻¹ M; [NO₂] = 1,0.10⁻⁴ M.
C[N₂O₄] = 1,0.10⁻¹ M; [NO₂] = 4,84.10⁻⁴ M.
D[N₂O₄] = 5,0.10⁻² M; [NO₂] = 1,10.10⁻² M.

Câu 9

(Bài 1.9a trang 7 SBT Hoá học 11) Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) 2NO(g) + O₂(g) ⇌ 2NO₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -115 kJ.
(2) 2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -198 kJ.
(3) N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -92 kJ.
(4) C(s) + H₂O(g) ⇌ CO(g) + H₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = 130 kJ.
(5) CaCO₃(s) ⇌ CaO(s) + CO₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = 178 kJ.
Các phản ứng toả nhiệt là
A(1), (2) và (3).
B(1) và (3).
C(1), (2), (4) và (5).
D(1), (2), (3) và (5).

Câu 10

(Bài 1.9b trang 7 SBT Hoá học 11) Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) 2NO(g) + O₂(g) ⇌ 2NO₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -115 kJ.
(2) 2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -198 kJ.
(3) N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -92 kJ.
(4) C(s) + H₂O(g) ⇌ CO(g) + H₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = 130 kJ.
(5) CaCO₃(s) ⇌ CaO(s) + CO₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = 178 kJ.
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận là
A(4) và (5).
B(1), (2) và (3).
C(1), (2) và (5).
D(3) và (5).

Câu 11

(Bài 1.9c trang 7 SBT Hoá học 11) Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) 2NO(g) + O₂(g) ⇌ 2NO₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -115 kJ.
(2) 2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -198 kJ.
(3) N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -92 kJ.
(4) C(s) + H₂O(g) ⇌ CO(g) + H₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = 130 kJ.
(5) CaCO₃(s) ⇌ CaO(s) + CO₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = 178 kJ.
Khi tăng áp suất, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận là
A(1), (2) và (3).
B(1), (3) và (5).
C(2), (3) và (4).
D(3), (4) và (5).

Câu 12

(Bài 1.10 trang 7 SBT Hoá học 11) Các kết quả trong bảng sau đây được ghi lại từ hai thí nghiệm giữa khí sulfur dioxide và khí oxygen để tạo thành khí sulfur trioxide ở 600 °C.
Thí nghiệm 1: nồng độ ban đầu SO₂ = 2,000 M; O₂ = 1,500 M; SO₃ = 3,000 M. Nồng độ cân bằng SO₂ = 1,500 M; O₂ = 1,250 M; SO₃ = 3,500 M.
Thí nghiệm 2: nồng độ ban đầu SO₂ = 0,500 M; O₂ = 0 M; SO₃ = 0,350 M. Nồng độ cân bằng SO₂ = 0,590 M; O₂ = 0,045 M; SO₃ = 0,260 M.
Nhận xét nào sau đây đúng về giá trị Kc của phản ứng 2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g)?
AKc ở hai thí nghiệm gần bằng nhau, khoảng 4,3.
BKc ở thí nghiệm 1 bằng 48,16, còn ở thí nghiệm 2 bằng 0,02.
CKc ở hai thí nghiệm khác nhau hoàn toàn vì nồng độ ban đầu khác nhau.
DKc không xác định được vì phản ứng có nhiều chất khí.

Câu 13

(Bài 1.11 trang 8 SBT Hoá học 11) Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C₆H₅CH=CH₂). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:
C₆H₅CH₂CH₃(g) ⇌ C₆H₅CH=CH₂(g) + H₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = 123 kJ.
Cân bằng hoá học của phản ứng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào nếu:
(a) Tăng áp suất của bình phản ứng.
(b) Tăng nhiệt độ của phản ứng.
(c) Tăng nồng độ của C₆H₅CH₂CH₃.
(d) Thêm chất xúc tác.
(e) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Chiều nghịch; (b) chiều thuận; (c) chiều thuận; (d) không chuyển dịch; (e) chiều thuận.
B(a) Chiều thuận; (b) chiều nghịch; (c) chiều nghịch; (d) chiều thuận; (e) chiều nghịch.
C(a) Không chuyển dịch; (b) chiều thuận; (c) chiều nghịch; (d) chiều nghịch; (e) chiều thuận.
D(a) Chiều nghịch; (b) chiều nghịch; (c) không chuyển dịch; (d) chiều thuận; (e) không chuyển dịch.

Câu 14

(Bài 1.12 trang 8 SBT Hoá học 11) Phosphorus trichloride PCl₃ phản ứng với chlorine Cl₂ tạo thành phosphorus pentachloride PCl₅ theo phản ứng:
PCl₃(g) + Cl₂(g) ⇌ PCl₅(g).
Cho 0,75 mol PCl₃ và 0,75 mol Cl₂ vào bình kín dung tích 8 lít ở 227 °C. Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu, biết Kc ở 227 °C là 49?
A[PCl₅] = 0,0590 M; [PCl₃] = [Cl₂] = 0,0347 M.
B[PCl₅] = 0,0347 M; [PCl₃] = [Cl₂] = 0,0590 M.
C[PCl₅] = 0,0938 M; [PCl₃] = [Cl₂] = 0 M.
D[PCl₅] = 0,1489 M; [PCl₃] = [Cl₂] = -0,0551 M.

Câu 15

(Bài 1.13 trang 8 SBT Hoá học 11) Trong một bình kín xảy ra cân bằng hoá học sau:
H₂(g) + I₂(g) ⇌ 2HI(g).
Cho 1 mol H₂ và 1 mol I₂ vào bình kín dung tích 2 lít. Lượng HI tạo thành theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Nhận xét nào sau đây đúng về trạng thái cân bằng?
A[HI] = 0,85 M; [H₂] = [I₂] = 0,075 M; Kc ≈ 128,4; hiệu suất phản ứng là 85%.
B[HI] = 1,70 M; [H₂] = [I₂] = 0,15 M; Kc ≈ 11,3; hiệu suất phản ứng là 50%.
C[HI] = 0,075 M; [H₂] = [I₂] = 0,85 M; Kc ≈ 0,008; hiệu suất phản ứng là 15%.
D[HI] = 0,50 M; [H₂] = [I₂] = 0,50 M; Kc = 4; hiệu suất phản ứng là 100%.

Câu 16

(Bài 1.14 trang 9 SBT Hoá học 11) Khi xăng cháy trong động cơ ô tô sẽ tạo ra nhiệt độ cao, lúc đó N₂ phản ứng với O₂ tạo thành NO:
N₂(g) + O₂(g) ⇌ 2NO(g).
NO khi được giải phóng ra không khí nhanh chóng kết hợp với O₂ tạo thành NO₂ là một khí gây ô nhiễm môi trường. Ở 2000 °C, hằng số cân bằng Kc của phản ứng trên là 0,01. Nếu trong bình kín dung tích 1 lít có 4 mol N₂ và 0,1 mol O₂ thì ở 2000 °C lượng khí NO tạo thành là bao nhiêu, giả thiết NO chưa phản ứng với O₂?
AKhoảng 0,054 mol.
BKhoảng 0,027 mol.
CKhoảng 0,100 mol.
DKhoảng 0,400 mol.

Câu 17

(Bài 1.15 trang 9 SBT Hoá học 11) Trong dung dịch muối CoCl₂ màu hồng tồn tại cân bằng hoá học sau:
[Co(H₂O)₆]²⁺ + 4Cl⁻ ⇌ [CoCl₄]²⁻ + 6H₂O, ΔᵣH°₂₉₈ > 0.
màu hồng màu xanh
Dự đoán sự biến đổi màu sắc của ống nghiệm đựng dung dịch CoCl₂ trong các trường hợp sau:
(a) Thêm từ từ HCl đặc.
(b) Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng.
(c) Thêm một vài giọt dung dịch AgNO₃.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Chuyển màu xanh; (b) chuyển màu xanh; (c) chuyển màu hồng.
B(a) Chuyển màu hồng; (b) chuyển màu hồng; (c) chuyển màu xanh.
C(a) Không đổi màu; (b) chuyển màu xanh; (c) chuyển màu xanh.
D(a) Chuyển màu xanh; (b) chuyển màu hồng; (c) không đổi màu.