Sinh học 11 Chương 1B Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Lớp 11Sinh Học50 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 62 trang 36 SBT Sinh học 11) Hoạt động có hại cho hệ tuần hoàn là
Aăn nhiều mỡ, ít vận động, hút thuốc, lạm dụng rượu bia.
Bluyện tập thể dục thường xuyên.
Căn nhiều rau quả.
Dăn nhạt vừa phải.
Câu 2
(Câu 63 trang 36 SBT Sinh học 11) Điều hoà tim mạch có sự tham gia của
Athụ thể áp lực, thụ thể hoá học, trung khu điều hoà tim mạch, hệ thần kinh tự chủ, hormone và cơ quan đáp ứng.
Bchỉ xương và cơ vân.
Cchỉ hệ tiêu hoá.
Dchỉ tế bào hồng cầu.
Câu 3
(Câu 64 trang 37 SBT Sinh học 11) Khi huyết áp giảm mạnh, cơ thể thường đáp ứng bằng cách
Atăng nhịp tim, tăng lực co tim và co mạch để nâng huyết áp.
Bgiảm nhịp tim và giãn mạch mạnh hơn.
Cngừng hoạt động của tim.
Dgiảm tiết adrenalin trong mọi trường hợp.
Câu 4
(Câu 65 trang 37 SBT Sinh học 11) Tính tự động của tim là
Akhả năng tim tự phát sinh xung điện và co bóp nhịp nhàng không phụ thuộc hoàn toàn vào thần kinh ngoài tim.
Bkhả năng tim ngừng đập khi bị cắt dây thần kinh.
Ckhả năng máu tự tạo ra van tim.
Dkhả năng mao mạch co bóp như cơ tim.
Câu 5
(Câu 66 trang 38 SBT Sinh học 11) Phát biểu sai về huyết áp là
AHuyết áp càng về tĩnh mạch càng tăng cao.
BHuyết áp do tim co bóp đẩy máu vào động mạch tạo thành.
CHuyết áp thay đổi theo trạng thái cơ thể.
DHuyết áp giảm dần trong hệ mạch.
Câu 6
(Câu 67 trang 38 SBT Sinh học 11) Bộ phận giữ chức năng điều khiển hoạt động điều hoà tim mạch là
Ahành não.
Btim.
Cmạch máu.
Dtuyến trên thận.
Câu 7
(Câu 68 trang 38 SBT Sinh học 11) Khi huyết áp tăng hoặc giảm, bộ phận chịu tác động trực tiếp đầu tiên là
Athụ thể áp lực ở mạch máu.
Bphổi.
Cruột non.
Dgan.
Câu 8
(Câu 69 trang 38 SBT Sinh học 11) Máu di chuyển một chiều trong hệ mạch là do
Asức đẩy của tim, sự đàn hồi của động mạch, chênh lệch huyết áp và hệ van ở tĩnh mạch.
Bmáu tự chảy ngược theo trọng lực.
Cmao mạch có van chủ động bơm máu.
Dtĩnh mạch luôn có áp lực cao nhất.
Câu 9
(Câu 70 trang 38 SBT Sinh học 11) Vận tốc máu thấp nhất ở mao mạch có ý nghĩa gì?
ATạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi chất giữa máu và tế bào.
BLàm máu không thể trao đổi khí.
CLàm tim ngừng co bóp.
DLàm huyết áp tăng cao nhất ở mao mạch.
Câu 10
(Câu 71 trang 38 SBT Sinh học 11) Huyết áp giảm dần trong hệ mạch chủ yếu do
Ama sát giữa máu với thành mạch và giữa các phần tử máu.
Bmáu tự sinh thêm năng lượng khi đi xa tim.
Cmao mạch tạo thêm áp lực.
Dtĩnh mạch co bóp mạnh hơn tim.
Câu 11
(Câu 72 trang 39 SBT Sinh học 11) Điểm giống nhau giữa hệ tuần hoàn kín và hở là
Ađều có tim và dịch tuần hoàn.
Bđều có hệ mao mạch kín hoàn chỉnh.
Cđều có áp lực máu cao.
Dđều chỉ gặp ở động vật có xương sống.
Câu 12
(Câu 73 trang 39 SBT Sinh học 11) Kháng nguyên là
Aphân tử lạ có khả năng kích thích cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
Bmọi protein trong cơ thể.
Cchất do cơ thể tiết ra để tiêu hoá thức ăn.
Dtế bào hồng cầu trưởng thành.
Câu 13
(Câu 74 trang 39 SBT Sinh học 11) Yếu tố đặc trưng cho miễn dịch dịch thể là
Akháng thể.
Btế bào T độc.
Cthụ thể áp lực.
Dnephron.
Câu 14
(Câu 75 trang 39 SBT Sinh học 11) Tế bào tham gia hoạt hoá tế bào B là
Atế bào T hỗ trợ.
Bhồng cầu.
Ctiểu cầu.
Dtế bào cơ tim.
Câu 15
(Câu 76 trang 39 SBT Sinh học 11) Phát biểu không đúng về miễn dịch nguyên phát và thứ phát là
AMiễn dịch nguyên phát luôn mạnh và nhanh hơn miễn dịch thứ phát.
BCả hai đều thuộc miễn dịch đặc hiệu.
CMiễn dịch thứ phát liên quan đến tế bào nhớ.
DMiễn dịch thứ phát thường nhanh và mạnh hơn nguyên phát.
Câu 16
(Câu 77 trang 39 SBT Sinh học 11) Quá trình tạo nước tiểu xảy ra ở
Anephron.
Bphế nang.
Cruột non.
Dtâm thất trái.
Câu 17
(Câu 78 trang 39 SBT Sinh học 11) Các chất bài tiết chính của cơ thể người và động vật gồm
Aurea, CO₂, nước, ion dư thừa.
Bglucose và protein nguyên vẹn.
Ctinh bột và cellulose.
Dlipid dự trữ và vitamin.
Câu 18
(Câu 79 trang 40 SBT Sinh học 11) Cơ quan trong hệ tiết niệu và chức năng đúng là
AThận lọc máu tạo nước tiểu; niệu quản dẫn nước tiểu; bàng quang chứa nước tiểu; niệu đạo đưa nước tiểu ra ngoài.
BThận chứa nước tiểu, bàng quang lọc máu.
CNiệu quản tạo nước tiểu.
DNiệu đạo lọc máu.
Câu 19
(Câu 80 trang 40 SBT Sinh học 11) Nephron gồm
Acầu thận, nang Bowman, ống thận và hệ mao mạch quanh ống thận.
Bphế nang và mao mạch phổi.
Ctâm nhĩ và tâm thất.
Druột non và ruột già.
Câu 20
(Câu 81 trang 40 SBT Sinh học 11) Chất không có trong nước tiểu của người khoẻ mạnh là
Aprotein.
Burea.
Cmuối khoáng.
Dnước.
Câu 21
(Câu 82 trang 40 SBT Sinh học 11) Ống thận không có chức năng nào?
ALọc máu.
BTái hấp thụ nước.
CTiết chất độc và ion dư vào dịch lọc.
DTái hấp thụ ion cần thiết.
Câu 22
(Câu 83 trang 40 SBT Sinh học 11) Giai đoạn không thuộc quá trình tạo nước tiểu là
Anước tiểu chảy từ bể thận xuống bàng quang.
Blọc máu ở cầu thận.
Ctái hấp thụ nước và chất cần thiết.
Dbài tiết thêm chất vào dịch lọc.
Câu 23
(Câu 84 trang 41 SBT Sinh học 11) Phát biểu sai về cân bằng nội môi là
ACân bằng nội môi là trạng thái các điều kiện lí hoá trong cơ thể biến đổi tự do, không cần điều hoà.
BCân bằng nội môi duy trì ổn định môi trường trong.
CCân bằng nội môi có vai trò quan trọng với hoạt động tế bào.
DCân bằng nội môi được duy trì nhờ cơ chế điều hoà.
Câu 24
(Câu 85 trang 41 SBT Sinh học 11) Trong hệ thống điều hoà cân bằng nội môi, bộ phận liên lạc có chức năng
Atruyền tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận đáp ứng.
Btrực tiếp tạo nước tiểu.
Ctrực tiếp trao đổi khí.
Dtrực tiếp hấp thụ lipid.
Câu 25
(Câu 86 trang 41 SBT Sinh học 11) Cơ quan giữ chức năng điều hoà nồng độ glucose trong huyết tương là
Agan.
Bphổi.
Cmật.
Druột già.
Câu 26
(Câu 87 trang 41 SBT Sinh học 11) Mỗi giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới có sinh vật tham gia như thế nào?
ASinh vật tự dưỡng tích luỹ năng lượng trong chất hữu cơ; sinh vật dị dưỡng và tự dưỡng hô hấp giải phóng năng lượng; mọi sinh vật huy động ATP cho hoạt động sống.
BChỉ sinh vật dị dưỡng tích luỹ năng lượng ánh sáng.
CChỉ thực vật huy động ATP.
DSinh vật không cần chuyển hoá năng lượng.
Câu 27
(Câu 88 trang 41 SBT Sinh học 11) Ghép cấu trúc với chức năng nào đúng?
AKhí khổng – trao đổi khí và thoát hơi nước; lông hút – hấp thụ nước, khoáng; mạch gỗ – vận chuyển nước, khoáng; mạch rây – vận chuyển chất hữu cơ.
BKhí khổng – hấp thụ khoáng ở rễ.
CLông hút – quang hợp.
DMạch rây – vận chuyển chủ yếu nước và khoáng từ rễ lên lá.
Câu 28
(Câu 89 trang 41 SBT Sinh học 11) Nếu bón phân qua lá, cây hấp thụ khoáng chủ yếu qua đâu?
AQua khí khổng và lớp cutin mỏng trên bề mặt lá.
BQua miền chóp rễ.
CQua mạch gỗ đã chết.
DQua hoa và quả duy nhất.
Câu 29
(Câu 90 trang 42 SBT Sinh học 11) Hiện tượng ứ giọt thường xảy ra trong điều kiện nào và chứng minh điều gì?
AXảy ra khi đất ẩm, không khí ẩm, thoát hơi nước yếu; chứng minh có áp suất rễ đẩy nước lên.
BXảy ra khi đất khô hạn và cây mất nước mạnh.
CChứng minh mạch rây vận chuyển nước lên lá.
DChỉ xảy ra khi cây ngừng hấp thụ nước.
Câu 30
(Câu 91 trang 42 SBT Sinh học 11) Vì sao khi di chuyển cây gỗ người ta thường cắt tỉa bớt cành lá?
AĐể giảm diện tích thoát hơi nước, hạn chế mất nước khi hệ rễ bị tổn thương.
BĐể cây ngừng quang hợp vĩnh viễn.
CĐể tăng thoát hơi nước cho cây nhanh héo.
DĐể phá bỏ hoàn toàn mạch gỗ.
Câu 31
(Câu 92 trang 42 SBT Sinh học 11) Khi sắc kí sắc tố lá, các vạch sắc tố được tách ra như thế nào?


ACarotenoid thường di chuyển xa hơn chlorophyll; các vạch thể hiện các sắc tố khác nhau do độ tan và khả năng hấp phụ khác nhau.
BTất cả sắc tố luôn nằm ở cùng một vạch.
CChỉ có một sắc tố duy nhất trong lá xanh.
DSắc tố không tan trong dung môi hữu cơ nên không di chuyển.
Câu 32
(Câu 93 trang 42 SBT Sinh học 11) Vì sao tiêu chảy có thể gây suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ?
AVì tiêu chảy làm mất nước, điện giải, giảm hấp thụ dinh dưỡng; cần vệ sinh ăn uống, dùng nước sạch, bù nước điện giải và điều trị kịp thời.
BVì tiêu chảy làm tăng hấp thụ thức ăn quá mức.
CVì tiêu chảy chỉ là hiện tượng bình thường không cần xử lí.
DVì tiêu chảy giúp loại bỏ mọi mầm bệnh nên luôn có lợi.
Câu 33
(Câu 94 trang 42 SBT Sinh học 11) Vì sao người viêm loét dạ dày mạn tính thường gầy yếu?
AVì đau, rối loạn tiêu hoá, hấp thụ kém và ăn uống giảm làm cơ thể thiếu dinh dưỡng.
BVì dạ dày viêm sẽ hấp thụ quá nhiều chất béo.
CVì người bệnh không cần tiêu hoá protein.
DVì viêm loét dạ dày làm tăng tổng hợp ATP quá mức.
Câu 34
(Câu 95 trang 42 SBT Sinh học 11) Vì sao người mắc bệnh về mật thường chán ăn và sợ mỡ?
AVì mật giúp nhũ tương hoá lipid; bệnh về mật làm tiêu hoá lipid kém, gây đầy bụng, khó tiêu khi ăn mỡ.
BVì mật tiêu hoá tinh bột là chủ yếu.
CVì mật trực tiếp phân giải protein thành amino acid.
DVì mật không liên quan đến tiêu hoá.
Câu 35
(Câu 96 trang 42 SBT Sinh học 11) Ruột non phù hợp với chức năng tiêu hoá và hấp thụ như thế nào?
ARuột non dài, có nếp gấp, lông ruột, vi nhung mao, nhiều enzyme và mạch máu, làm tăng diện tích tiêu hoá và hấp thụ.
BRuột non ngắn và thành dày không có lông ruột.
CRuột non chỉ chứa chất thải.
DRuột non không có mạch máu.
Câu 36
(Câu 97 trang 42 SBT Sinh học 11) Hoạt động tiêu hoá và cơ quan diễn ra đúng là
ABiến đổi tinh bột, protein, lipid chủ yếu ở ruột non; nghiền trộn thức ăn ở miệng và dạ dày; hấp thụ nước nhiều ở ruột già.
BHấp thụ glucose chủ yếu ở thực quản.
CTiêu hoá lipid chủ yếu ở khoang miệng.
DTiêu hoá protein hoàn toàn ở ruột già.
Câu 37
(Câu 98 trang 43 SBT Sinh học 11) Ví dụ nào cho thấy chế độ ăn thiếu cân đối gây hại hệ tiêu hoá?
AĂn quá nhiều chất béo, ít chất xơ có thể gây táo bón, rối loạn tiêu hoá, béo phì và tăng nguy cơ bệnh đường tiêu hoá.
BĂn đủ rau quả giúp tiêu hoá tốt hơn.
CUống đủ nước giúp phân mềm.
DĂn đa dạng thực phẩm giúp cân đối dinh dưỡng.
Câu 38
(Câu 99 trang 43 SBT Sinh học 11) Vì sao ống tiêu hoá là môi trường sống của nhiều vi sinh vật cộng sinh?
AVì có nguồn dinh dưỡng, độ ẩm, nhiệt độ, pH phù hợp và nơi bám cho vi sinh vật.
BVì ống tiêu hoá không có chất hữu cơ.
CVì ống tiêu hoá luôn vô trùng tuyệt đối.
DVì vi sinh vật không cần môi trường sống.
Câu 39
(Câu 100 trang 43 SBT Sinh học 11) Cắt giảm hoàn toàn chất béo và tinh bột để giảm cân có khoa học không?
AKhông, vì cơ thể vẫn cần carbohydrate để cung cấp năng lượng và lipid để cấu tạo màng, hấp thụ vitamin tan trong dầu; cần giảm cân bằng chế độ cân đối.
BCó, vì cơ thể không cần lipid và carbohydrate.
CCó, vì chỉ protein là chất dinh dưỡng duy nhất cần thiết.
DKhông, vì muốn giảm cân phải tăng chất béo vô hạn.
Câu 40
(Câu 101 trang 43 SBT Sinh học 11) Ghép giai đoạn hô hấp với diễn biến đúng là
AThông khí – đưa khí vào/ra phổi; trao đổi khí ở phổi – O₂ vào máu, CO₂ ra phế nang; vận chuyển khí – máu vận chuyển O₂, CO₂; trao đổi khí ở mô – O₂ vào tế bào, CO₂ vào máu.
BThông khí – tạo ATP trong ti thể.
CTrao đổi khí ở mô – xảy ra ở phế nang.
DVận chuyển khí – không liên quan máu.
Câu 41
(Câu 102 trang 43 SBT Sinh học 11) Ghép sinh vật với bề mặt trao đổi khí đúng là
AĐỉa – da; nhện – phổi sách; cá heo – phổi; ốc – mang hoặc phổi tuỳ nhóm.
BĐỉa – phổi; cá heo – mang.
CNhện – hệ thống ống khí giống côn trùng.
DCá heo – bề mặt cơ thể.
Câu 42
(Câu 103 trang 43 SBT Sinh học 11) Hình thức trao đổi khí ở động vật được phân biệt như thế nào?
AQua bề mặt cơ thể, qua mang, qua hệ thống ống khí và qua phổi; mỗi hình thức phù hợp với môi trường sống và cấu tạo cơ thể.
BChỉ có trao đổi khí qua phổi.
CTất cả động vật đều trao đổi khí qua mang.
DCôn trùng trao đổi khí bằng máu vận chuyển O₂ trong hệ kín.
Câu 43
(Câu 104 trang 44 SBT Sinh học 11) Dòng chảy song song và ngược chiều có ý nghĩa gì?
ALàm duy trì chênh lệch nồng độ khí giữa nước/không khí và máu, giúp trao đổi khí hiệu quả; gặp ở mang cá và phổi chim theo các dạng phù hợp.
BLàm giảm hoàn toàn trao đổi khí.
CChỉ xuất hiện trong hệ tiêu hoá.
DKhông liên quan đến hô hấp.
Câu 44
(Câu 105 trang 44 SBT Sinh học 11) Vì sao chim là động vật ở cạn trao đổi khí rất hiệu quả?
AVì phổi chim có dòng khí một chiều, hệ túi khí hỗ trợ thông khí liên tục và bề mặt trao đổi khí hiệu quả.
BVì túi khí là nơi trao đổi khí chính.
CVì chim hô hấp hoàn toàn qua da.
DVì chim không cần O₂ khi bay.
Câu 45
(Câu 106 trang 44 SBT Sinh học 11) Vì sao phụ nữ có thai và trẻ em cần tránh nơi đông người, nhất là mùa hè nắng nóng?
AVì nhu cầu O₂ cao, sức đề kháng có thể nhạy cảm, nơi đông người nóng bức dễ thiếu O₂, nhiều CO₂ và mầm bệnh hô hấp.
BVì nơi đông người luôn vô trùng.
CVì mùa hè không có vi sinh vật.
DVì trẻ em không cần trao đổi khí.
Câu 46
(Câu 107 trang 44 SBT Sinh học 11) Vì sao tập thể dục và hít thở sâu giúp nâng cao hiệu quả trao đổi khí?
AVì làm tăng thông khí phổi, tăng dung tích sống, cải thiện tuần hoàn và khả năng cung cấp O₂ cho tế bào.
BVì làm phổi mất phế nang.
CVì làm giảm hoàn toàn nhu cầu O₂.
DVì làm máu không vận chuyển CO₂.
Câu 47
(Câu 108 trang 44 SBT Sinh học 11) Vì sao ếch có phổi nhưng vẫn phải sống nơi ẩm ướt gần nước?
AVì phổi ếch đơn giản, da ẩm tham gia trao đổi khí quan trọng; da khô sẽ giảm trao đổi khí.
BVì ếch chỉ hô hấp bằng mang suốt đời.
CVì ếch không cần O₂.
DVì ếch hô hấp hoàn toàn qua hệ ống khí.
Câu 48
(Câu 109 trang 44 SBT Sinh học 11) Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp là
AKhông hút thuốc, tránh bụi và khí độc, giữ vệ sinh, đeo khẩu trang khi cần, luyện tập, tiêm phòng và khám chữa bệnh kịp thời.
BHút thuốc để phổi thích nghi.
CSống lâu trong môi trường ô nhiễm.
DKhông vận động và không hít thở sâu.
Câu 49
(Câu 110 trang 44 SBT Sinh học 11) Trình tự một chu kì tim đúng là
APha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha dãn chung.
BPha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha dãn chung.
CPha dãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ.
DTâm nhĩ và tâm thất luôn co cùng lúc trong cả chu kì.
Câu 50
(Câu 111 trang 44 SBT Sinh học 11) Phát biểu đúng về vận tốc máu là
AVận tốc máu thấp nhất ở mao mạch, giúp trao đổi chất hiệu quả.
BVận tốc máu cao nhất ở mao mạch.
CVận tốc máu không thay đổi trong hệ mạch.
DVận tốc máu là áp lực máu lên thành mạch.