Bài 9 Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ
Lớp 11Vật Lý11 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 9.1 trang 19 SBT Vật lí 11) Chọn câu đúng.
ASóng dọc là sóng trong đó phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng.
BSóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.
CSóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
DSóng ngang là sóng trong đó phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng.
Câu 2
(Bài 9.2 trang 19 SBT Vật lí 11) Tìm phát biểu sai khi nói về sóng cơ.
ABước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau.
BSóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng được gọi là sóng dọc.
CTại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
DSóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng được gọi là sóng ngang.
Câu 3
(Bài 9.3 trang 19 SBT Vật lí 11) Sóng cơ không truyền được trong
Achân không.
Bkhông khí.
Cnước.
Dkim loại.
Câu 4
(Bài 9.4 trang 19 SBT Vật lí 11) Một sóng ngang có tần số 100 Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với tốc độ 60 m/s, qua điểm A rồi đến điểm B cách nhau 7,95 m. Tại một thời điểm nào đó A có li độ âm và đang chuyển động đi lên thì điểm B đang có li độ
Aâm và đang đi xuống.
Bâm và đang đi lên.
Cdương và đang đi lên.
Ddương và đang đi xuống.
Câu 5
(Bài 9.5 trang 19 SBT Vật lí 11) Mũi tên nào trong Hình 9.1 mô tả đúng hướng truyền dao động của các phần tử môi trường?


AMũi tên C.
BMũi tên A.
CMũi tên B.
DMũi tên D.
Câu 6
(Bài 9.6 trang 20 SBT Vật lí 11) Nếu tốc độ truyền sóng âm trong Hình 9.1 là 340 m/s thì tần số của sóng khoảng
[Hình Ảnh]
[Hình Ảnh]
A566,7 Hz.
B204 Hz.
C0,00176 Hz.
D0,176 Hz.
Câu 7
(Bài 9.7 trang 20 SBT Vật lí 11) Một sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài từ P đến Q. Hai điểm P, Q trên phương truyền sóng cách nhau PQ =
. Kết luận nào sau đây là đúng?
AKhi P có li độ cực đại thì Q có vận tốc cực đại.
BLi độ P, Q luôn trái dấu.
CKhi Q có li độ cực đại thì P có vận tốc cực đại.
DKhi P có li độ cực đại thì Q qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Khi Q có li độ cực đại thì P qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
Câu 8
(Bài 9.8 trang 20 SBT Vật lí 11) Một sóng cơ có tần số 20 Hz truyền trên mặt nước với tốc độ 1,5 m/s. Trên phương truyền sóng, sóng truyền tới điểm P rồi mới tới điểm Q cách nó 16,125 cm. Tại thời điểm t, điểm P hạ xuống thấp nhất thì sau thời gian ngắn nhất bao lâu điểm Q sẽ hạ xuống thấp nhất?
A
s.
B
s.
C
s.
D
s.
Câu 9
(Bài 9.9 trang 20 SBT Vật lí 11) Hình 9.2 mô tả một phần của sóng dọc truyền trên một sợi dây lò xo. Cách xác định bước sóng của sóng này và điểm tương đồng của nó với sóng âm truyền trong không khí là


ABước sóng là khoảng cách giữa hai tâm nén gần nhau nhất; sóng trên dây lò xo và sóng âm trong không khí đều là sóng dọc, đều truyền năng lượng và lan truyền sự nén, dãn theo phương truyền sóng.
BBước sóng là khoảng cách giữa hai điểm bất kì trên dây lò xo; sóng trên dây lò xo là sóng ngang còn sóng âm là sóng dọc.
CBước sóng là khoảng cách giữa một tâm nén và một tâm dãn gần nhất; sóng trên dây lò xo và sóng âm đều không truyền năng lượng.
DBước sóng là khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha gần nhau nhất; sóng trên dây lò xo và sóng âm đều là sóng ngang.
Câu 10
(Bài 9.10 trang 20 SBT Vật lí 11) P và Q là hai điểm trên mặt nước cách nhau một khoảng 20 cm. Tại một điểm O trên đường thẳng PQ và nằm ngoài đoạn PQ, người ta đặt nguồn dao động điều hoà theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình u = 5cosωt cm, tạo ra sóng trên mặt nước với bước sóng λ = 15 cm. Khoảng cách xa nhất và gần nhất giữa hai phần tử môi trường tại P và Q khi có sóng truyền qua lần lượt là
A
cm và 20 cm.
B20 cm và
cm.
C25 cm và 15 cm.
D20 cm và 15 cm.
Câu 11
(Bài 9.11 trang 20 SBT Vật lí 11) Một sóng dọc truyền trong môi trường với bước sóng 15 cm, biên độ không đổi A =
cm. Gọi P và Q là hai điểm cùng nằm trên một phương truyền sóng. Khi chưa có sóng truyền đến, hai điểm P và Q nằm cách nguồn các khoảng lần lượt là 20 cm và 30 cm. Khoảng cách xa nhất và gần nhất giữa hai phần tử môi trường tại P và Q khi có sóng truyền qua lần lượt là
A25 cm và 5 cm.
B25 cm và 10 cm.
C15 cm và 5 cm.
D20 cm và 5 cm.