Bài 2 Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản
Lớp 11Lịch Sử22 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 10 SBT Lịch sử 11) Ở châu Âu và Bắc Mỹ, chủ nghĩa tư bản được xác lập trong các thế kỉ nào?
AXVI - XIX.
BXVI - XVII.
CXVIII - XIX.
DXV - XVI.
Câu 2
(Câu 2 trang 10 SBT Lịch sử 11) Ý nào đúng khi nói về các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại?
ATừ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ nước Anh, cách mạng công nghiệp lan rộng ra châu Âu và thế giới.
BTừ thập kỉ 80 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ nước Anh, cách mạng công nghiệp lan rộng ra các nước khác ở châu Âu.
CTừ thập kỉ 80 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ Hà Lan, cách mạng công nghiệp lan rộng ra châu Âu và thế giới.
DTừ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ Hà Lan, cách mạng công nghiệp lan rộng ra châu Âu và Bắc Mỹ.
Câu 3
(Câu 3 trang 10 SBT Lịch sử 11) Ý nào phản ánh đúng thời gian chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới?
ACuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
BNửa sau thế kỉ XVIII.
CNửa sau thế kỉ XX.
DNửa sau thế kỉ XXI.
Câu 4
(Câu 4 trang 10 SBT Lịch sử 11) Ý nào không phản ánh hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp?
AKhẳng định sự thắng lợi của chế độ phong kiến.
BTạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội, làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản.
CNâng cao năng suất lao động.
DThúc đẩy quá trình tìm kiếm thị trường, xâm lược thuộc địa.
Câu 5
(Câu 5 trang 10 SBT Lịch sử 11) Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc vào thời gian nào?
ACuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
BTừ nửa sau thế kỉ XVII.
CTừ nửa sau thế kỉ XX.
DCuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
Câu 6
(Câu 6 trang 10 SBT Lịch sử 11) Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về
Anguyên liệu và nhân công.
Bthan đá và điện.
Chương liệu và vàng bạc.
Dhàng hoá xa xỉ.
Câu 7
(Câu 7 trang 10 SBT Lịch sử 11) Khai thác lược đồ Hình 6 trong SGK và cho biết ý nào phản ánh đúng về hệ thống thuộc địa của đế quốc Anh?


A“Mặt Trời không bao giờ lặn trên đế quốc Anh”.
BChâu Á là nơi đế quốc Anh có nhiều thuộc địa nhất.
CChâu Phi là nơi đế quốc Anh có ít thuộc địa nhất.
DAnh có nhiều thuộc địa ở khu vực Mỹ La-tinh.
Câu 8
(Câu 8 trang 10 SBT Lịch sử 11) Cuộc Duy tân Minh Trị đã
Ađưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.
Bđặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.
Cđưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.
Dgiúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương.
Câu 9
(Câu 9 trang 10 SBT Lịch sử 11) Ý nào không đúng khi nói về kết quả của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911?
AGiúp Trung Quốc tránh được nguy cơ bị xâm lược từ các cường quốc thực dân phương Tây.
BLật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế.
CĐã không thực sự thủ tiêu giai cấp phong kiến.
DMở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc.
Câu 10
(Câu 10 trang 10 SBT Lịch sử 11) Ý nào phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước Anh, Pháp, Mỹ những năm đầu thế kỉ XX?
AChiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng chiếm gần một nửa tổng số sản phẩm làm ra.
BChiếm khoảng 50% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng chiếm 3/4 tổng số sản phẩm làm ra.
CChiếm 3/4 tổng số máy hơi nước và động cơ điện nhưng chiếm gần một nửa tổng số sản phẩm làm ra của châu Âu và Bắc Mỹ.
DChiếm khoảng 50% tổng số xí nghiệp toàn châu Âu và Bắc Mỹ nhưng chiếm 3/4 tổng số sản phẩm làm ra.
Câu 11
(Câu 11 trang 10 SBT Lịch sử 11) Biểu hiện quan trọng nhất của sự xuất hiện chủ nghĩa đế quốc là
Asự ra đời của các tổ chức độc quyền.
Bxuất hiện giai cấp tư sản và vô sản.
Cchiến tranh đế quốc nhằm phân chia thuộc địa.
Dmâu thuẫn xã hội gay gắt.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 12 SBT Lịch sử 11) Lựa chọn nội dung phù hợp để hoàn thành sơ đồ về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.


a)Nửa sau thế kỉ XVII: Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Hà Lan, Anh.
b)Cuối thế kỉ XVIII: Chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu ở Bắc Mỹ và được xác lập ở Pháp.
c)Nửa sau thế kỉ XIX: Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở I-ta-li-a, Đức.
d)Nửa sau thế kỉ XIX: Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên ở Hà Lan và Anh.
Câu 2
(Bài tập 3 trang 12 SBT Lịch sử 11) Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp để hoàn thiện đoạn thông tin về sự hình thành chủ nghĩa đế quốc.
a)Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản là thời kì tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản.
b)Chủ nghĩa đế quốc được hình thành trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
c)Trong khoảng ba thập kỉ cuối thế kỉ XIX, việc sử dụng những nguồn năng lượng mới và sự tiến bộ về khoa học - kĩ thuật đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
d)Chủ nghĩa đế quốc được hình thành ngay từ đầu thế kỉ XVI, cùng với các cuộc phát kiến địa lí.
Câu 3
(Bài tập 3 trang 12 SBT Lịch sử 11) Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp để hoàn thiện đoạn thông tin về sự hình thành các tổ chức độc quyền.
a)Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, quá trình cạnh tranh diễn ra gay gắt.
b)Quá trình cạnh tranh gay gắt làm cho những xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản.
c)Sự phá sản của các xí nghiệp vừa và nhỏ dẫn đến sự tập trung tư bản và sản xuất, hình thành nên các tổ chức độc quyền.
d)Các tổ chức độc quyền hình thành do các xí nghiệp vừa và nhỏ phát triển đồng đều, không có cạnh tranh.
Câu 4
(Bài tập 4 trang 12 SBT Lịch sử 11) Quan sát Hình 7 kết hợp khai thác thông tin trong SGK và cho biết quyền lực của các tổ chức độc quyền được thể hiện như thế nào.


a)Trong tranh biếm hoạ, con bạch tuộc là biểu tượng minh hoạ cho Công ti Dầu Tiêu chuẩn.
b)Hình ảnh con bạch tuộc khổng lồ cho thấy công ti độc quyền có ảnh hưởng rất lớn đối với nền kinh tế Mỹ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
c)Hình ảnh những chiếc vòi của con bạch tuộc quấn lấy người dân thể hiện sự thao túng của các công ti độc quyền đối với đời sống kinh tế, chính trị, xã hội.
d)Tranh biếm hoạ cho thấy các tổ chức độc quyền hoàn toàn không có ảnh hưởng đối với chính quyền và xã hội.
Câu 5
(Bài tập 5 trang 12 SBT Lịch sử 11) Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp về sự hình thành, phát triển của chủ nghĩa đế quốc.


a)Tơ-rớt là hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở Mỹ.
b)Các-ten và xanh-đi-ca là những hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở Pháp và Đức.
c)Sự phát triển của tổ chức độc quyền đã tạo ra cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
d)Tơ-rớt là hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở châu Phi và châu Á.
Câu 6
(Bài tập 5 trang 12 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về sự hình thành, phát triển của chủ nghĩa đế quốc.


a)Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quá trình xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ ở châu Phi và châu Á.
b)Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền đã chi phối nền kinh tế ở các nước tư bản tiên tiến ở châu Âu, châu Mỹ và châu Á.
c)Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau năm 1945 đến nay.
d)Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ chỉ giai đoạn chủ nghĩa tư bản mới hình thành ở châu Âu từ thế kỉ XVI.
Câu 7
(Bài tập 6 trang 13 SBT Lịch sử 11) Quan sát các hình và tìm hiểu thêm thông tin để làm rõ tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.


a)Chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao.
b)Các nước tư bản phát triển có ưu thế trong việc sử dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế.
c)Các nước tư bản phát triển là trung tâm kinh tế, tài chính, khoa học - công nghệ của thế giới.
d)Chủ nghĩa tư bản hiện đại hoàn toàn không có tiềm năng phát triển về kinh tế và khoa học - công nghệ.
Câu 8
(Bài tập 6 trang 13 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.


a)Chủ nghĩa tư bản hiện đại có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí.
b)Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế tạo ra cho các nước tư bản những nguồn lực bên ngoài quan trọng để phát triển kinh tế.
c)Chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
d)Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn xã hội và không còn bất kì thách thức nào.
Câu 9
(Bài tập 6 trang 13 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.


a)Chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.
b)Chủ nghĩa tư bản hiện đại khó giải quyết triệt để mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
c)Sự chênh lệch giàu nghèo làm sâu sắc thêm tình trạng bất bình đẳng trong xã hội tư bản.
d)Trong xã hội tư bản hiện đại, không còn tồn tại chênh lệch giàu nghèo hay bất bình đẳng xã hội.
Câu 10
(Bài tập 7 trang 13 SBT Lịch sử 11) Sử dụng thông tin trong SGK và tham khảo thêm thông tin để làm rõ nhận định: “Chủ nghĩa tư bản không phải là con đường phù hợp với sự phát triển của Việt Nam, có thể đem lại hạnh phúc cho toàn thể nhân dân Việt Nam hiện nay và mai sau”.
a)Chủ nghĩa tư bản là chế độ còn tồn tại sự bóc lột và bất bình đẳng về thu nhập.
b)Trong thời cận đại, giai cấp tư sản các nước tư bản đẩy mạnh xâm lược thuộc địa để tìm kiếm lợi nhuận.
c)Từ những năm 20 của thế kỉ XX, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường đúng đắn cho cách mạng Việt Nam là đi theo con đường cách mạng vô sản.
d)Chủ nghĩa tư bản là con đường duy nhất phù hợp với sự phát triển của Việt Nam hiện nay và mai sau.
Câu 11
(Bài tập 7 trang 13 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về con đường phát triển của Việt Nam trong thời đại hiện nay.
a)Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, cách mạng Việt Nam đã giành được nhiều thắng lợi quan trọng.
b)Cách mạng Việt Nam đã giành lại độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân và đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)Đến những năm đầu thế kỉ XXI, Việt Nam có cơ đồ, vị thế và uy tín ngày càng cao trong cộng đồng quốc tế.
d)Đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội không đem lại bất cứ thành tựu nào cho Việt Nam.