Bài 17 Khái niệm điện trường

Lớp 11Vật Lý20 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 17.1 trang 31 SBT Vật lí 11) Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
Atruyền tương tác giữa các điện tích.
Btác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
Ctác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
Dtruyền lực cho mọi vật đặt trong nó.

Câu 2

(Bài 17.2 trang 32 SBT Vật lí 11) Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
Aphương diện tác dụng lực.
Bphương của vectơ cường độ điện trường.
Cchiều của vectơ cường độ điện trường.
Dđộ lớn của lực điện.

Câu 3

(Bài 17.3 trang 32 SBT Vật lí 11) Đơn vị của cường độ điện trường là
AV/m.
BN.
CN/m.
DV.

Câu 4

(Bài 17.4 trang 32 SBT Vật lí 11) Đại lượng nào dưới đây không liên quan tới cường độ điện trường của một điện tích điểm Q đặt tại một điểm trong chân không?
AĐộ lớn của điện tích thử đặt tại điểm quan sát.
BKhoảng cách r từ Q đến điểm quan sát.
CHằng số điện của chân không.
DĐộ lớn của điện tích Q.

Câu 5

(Bài 17.5 trang 32 SBT Vật lí 11) Một điện tích điểm Q < 0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M và
Achiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng Q 4 π ε 0 r 2 .
Bchiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng Q 4 π ε 0 r 2 .
Cchiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng Q 4 π ε 0 r 2 .
Dchiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng Q 4 π ε 0 r 2 .

Câu 6

(Bài 17.6 trang 32 SBT Vật lí 11) Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q = 2.10⁻¹³ C. Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng
A4,5 V/m.
B2,25 V/m.
C2,25.10⁻⁴ V/m.
D4,5.10⁻⁴ V/m.

Câu 7

(Bài 17.7 trang 32 SBT Vật lí 11) Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q. Một điểm M cách Q một khoảng r. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại M là
Amặt cầu tâm Q và đi qua M.
Bmột đường tròn đi qua M.
Cmột mặt phẳng đi qua M.
Dcác mặt cầu đi qua M.

Câu 8

(Bài 17.8 trang 33 SBT Vật lí 11) Khi làm thực nghiệm xác định điện trường tại một điểm M gần mặt đất, người ta dùng điện tích thử q = 4.10⁻¹⁶ C xác định được lực điện tác dụng lên điện tích q có giá trị bằng 5.10⁻¹⁴ N, có phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm M là
A125 V/m.
B80 V/m.
C200 V/m.
D12,5 V/m.

Câu 9

(Bài 17.9 trang 33 SBT Vật lí 11) Khi phát hiện một đám mây dông có kích thước nhỏ, một trạm quan sát thời tiết đã đo được khoảng cách từ đám mây đó đến trạm cỡ bằng 6350 m, cường độ điện trường do nó gây ra tại trạm cỡ bằng 450 V/m. Coi đám mây như một điện tích điểm. Độ lớn điện tích của đám mây dông đó xấp xỉ bằng
A2,0 C.
B0,2 C.
C20 C.
D0,02 C.

Câu 10

(Bài 17.10 trang 33 SBT Vật lí 11) Cường độ điện trường của Trái Đất tại điểm M có giá trị bằng 120 V/m. Một electron có điện tích có độ lớn 1,6.10⁻¹⁹ C và khối lượng 9,1.10⁻³¹ kg. Lấy g = 9,8 m/s². So sánh lực điện do Trái Đất tác dụng lên electron với trọng lực tác dụng lên electron, nhận xét nào đúng?
ALực điện khoảng 1,92.10⁻¹⁷ N, lớn hơn rất nhiều so với trọng lực khoảng 8,92.10⁻³⁰ N nên có thể bỏ qua trọng lực.
BLực điện khoảng 8,92.10⁻³⁰ N, nhỏ hơn rất nhiều so với trọng lực khoảng 1,92.10⁻¹⁷ N nên có thể bỏ qua lực điện.
CLực điện và trọng lực có độ lớn xấp xỉ bằng nhau nên không thể bỏ qua lực nào.
DLực điện bằng 0 vì electron có khối lượng rất nhỏ.

Câu 11

(Bài 17.11 trang 33 SBT Vật lí 11) Cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường bất kì là đại lượng
Avectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm đó.
Bvectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm đó.
Cvô hướng, có giá trị luôn dương.
Dvô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.

Câu 12

(Bài 17.12 trang 33 SBT Vật lí 11) Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q < 0 có dạng là
Anhững đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
Bnhững đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
Cnhững đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
Dnhững đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.

Câu 13

(Bài 17.13 trang 33 SBT Vật lí 11) Đường sức điện cho chúng ta biết về
Aphương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện.
Bđộ lớn của cường độ điện trường của các điểm trên đường sức điện.
Cđộ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q.
Dđộ mạnh yếu tuyệt đối của điện trường.

Câu 14

(Bài 17.14 trang 33 SBT Vật lí 11) Hãy vẽ hệ đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích âm đặt trong chân không và nhận xét vị trí có điện trường mạnh. Mô tả nào sau đây là đúng?
AĐường sức là các đường thẳng hướng vào điện tích âm; điện trường mạnh hơn ở gần điện tích.
BĐường sức là các đường thẳng hướng ra khỏi điện tích âm; điện trường mạnh hơn ở xa điện tích.
CĐường sức là các đường tròn bao quanh điện tích âm; điện trường mạnh như nhau ở mọi điểm.
DĐường sức là các đường thẳng song song; điện trường mạnh hơn ở xa điện tích.

Câu 15

(Bài 17.15 trang 33 SBT Vật lí 11) Hãy vẽ hệ đường sức điện của điện trường xung quanh hệ hai điện tích âm bằng nhau và xác định những vị trí có điện trường yếu. Mô tả nào sau đây là đúng?
AĐường sức đều hướng vào các điện tích âm; điện trường rất nhỏ ở vùng giữa hai điện tích và giảm dần khi ở rất xa hai điện tích.
BĐường sức đều hướng ra khỏi các điện tích âm; điện trường mạnh nhất ở vùng giữa hai điện tích.
CĐường sức là các đường tròn đồng tâm; điện trường yếu nhất ở sát mỗi điện tích.
DĐường sức là các đường thẳng song song; điện trường có độ lớn như nhau ở mọi điểm.

Câu 16

(Bài 17.16 trang 34 SBT Vật lí 11) Gần bề mặt Trái Đất ở một khu vực tại Hà Nội tồn tại điện trường đều theo phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới, có độ lớn E = 114 V/m. Một hạt bụi mịn có điện tích q = 6,4.10⁻¹⁹ C đặt trong điện trường đó. Phương, chiều và độ lớn lực điện tác dụng lên hạt bụi là
Aphương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 7,296.10⁻¹⁷ N.
Bphương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 7,296.10⁻¹⁷ N.
Cphương nằm ngang, chiều sang phải, độ lớn 7,296.10⁻¹⁷ N.
Dphương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 1,78.10²⁰ N.

Câu 17

(Bài 17.17 trang 34 SBT Vật lí 11) Đặt điện tích Q₁ = +6.10⁻⁸ C tại điểm A và điện tích Q₂ = -2.10⁻⁸ C tại điểm B cách A một khoảng 3 cm. Những điểm mà cường độ điện trường tại đó bằng 0 nằm ở đâu?
ATrên đường thẳng AB, phía ngoài điểm B, với BM = 3 ( 1 + 3 ) 2 cm.
BTrên đường thẳng AB, phía ngoài điểm A, với AM = 3 ( 1 + 3 ) 2 cm.
CTại trung điểm của đoạn AB.
DTrên đoạn AB, với AM = 2 cm và BM = 1 cm.

Câu 18

(Bài 17.18 trang 34 SBT Vật lí 11) Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm và AC = 4 cm. Tại B đặt điện tích Q₁ = 4,5.10⁻⁸ C, tại C đặt điện tích Q₂ = 2.10⁻⁸ C. Độ lớn của cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại A xấp xỉ bằng
A4,64.10⁵ V/m.
B4,50.10⁵ V/m.
C1,125.10⁵ V/m.
D5,625.10⁵ V/m.

Câu 19

(Bài 17.19 trang 34 SBT Vật lí 11) Hai điểm A và B cách nhau 6 cm. Tại A đặt điện tích Q₁ = +8.10⁻¹⁰ C, tại B đặt điện tích Q₂ = +2.10⁻¹⁰ C. Điểm mà cường độ điện trường tại đó bằng 0 nằm ở đâu?
ATrên đoạn AB, với MA = 4 cm và MB = 2 cm.
BTrên đoạn AB, với MA = 2 cm và MB = 4 cm.
CNgoài đoạn AB, phía ngoài A, với AM = 4 cm.
DNgoài đoạn AB, phía ngoài B, với BM = 2 cm.

Câu 20

(Bài 17.20 trang 34 SBT Vật lí 11) Trong thí nghiệm về điện trường, người ta tạo ra một điện trường đều giữa hai bản kim loại hình tròn với E = 10⁵ V/m, có phương nằm ngang và hướng từ tấm bên phải (+) sang tấm bên trái (-). Một viên bi nhỏ khối lượng 0,1 g, tích điện âm q = -10⁻⁸ C được móc bằng hai dây chỉ và treo vào giá. Lấy g = 10 m/s². Góc lệch của mặt phẳng tạo bởi hai dây treo và mặt phẳng thẳng đứng là
A45°.
B30°.
C60°.
D15°.