Bài 4 Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
Lớp 11Lịch Sử28 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 17 SBT Lịch sử 11) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở
AĐông Âu, một số nước ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
BĐông Âu và một số nước châu Á.
Cmột số nước châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
Dmột số nước Tây Âu, Đông Âu và khu vực Mỹ La-tinh.
Câu 2
(Câu 2 trang 17 SBT Lịch sử 11) Thành tựu nổi bật trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là
Atừ những nước nghèo đã trở thành các quốc gia công - nông nghiệp phát triển.
Btừ những nước nghèo đã trở thành những nước công nghiệp mới.
Ctự phóng được vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất.
Dđi đầu về công nghiệp điện hạt nhân.
Câu 3
(Câu 3 trang 17 SBT Lịch sử 11) Sau khi cách mạng thắng lợi, một nhà nước mới ra đời ở Trung Quốc với tên là
ACộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
BCộng hoà Trung Hoa.
CCộng hoà Dân chủ Trung Hoa.
DCộng hoà xã hội chủ nghĩa Trung Hoa.
Câu 4
(Câu 4 trang 17 SBT Lịch sử 11) Công cuộc đổi mới ở Việt Nam bắt đầu từ năm nào?
ANăm 1986.
BNăm 1976.
CNăm 1978.
DNăm 1982.
Câu 5
(Câu 5 trang 17 SBT Lịch sử 11) Từ khi thực hiện cải cách mở cửa tháng 12 - 1978 đến nay, quy mô nền kinh tế Trung Quốc so với thế giới thay đổi như thế nào?
AĐứng vị trí thứ hai thế giới.
BĐứng vị trí thứ tám thế giới.
CĐứng vị trí thứ năm thế giới.
DĐứng vị trí thứ ba thế giới.
Câu 6
(Câu 6 trang 17 SBT Lịch sử 11) Mốc thời gian nào đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?
ATháng 12 - 1991.
BTháng 12 - 1989.
CTháng 12 - 1990.
DTháng 12 - 1992.
Câu 7
(Câu 7 trang 17 SBT Lịch sử 11) Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự tan rã của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
ADo đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí; chậm đổi mới cơ chế quản lí.
BTình trạng lạc hậu về khoa học - kĩ thuật, không theo kịp sự phát triển chung của thế giới.
CChậm tiến hành cải cách, sửa đổi và khi thực hiện cải cách lại mắc phải nhiều sai lầm.
DSự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
Câu 8
(Câu 8 trang 17 SBT Lịch sử 11) Ý nào không đúng về biện pháp cải cách về kinh tế mà Cu-ba thực hiện nhằm đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?
AChú trọng phát triển công nghiệp quốc phòng.
BThực hiện cải cách kinh tế từng bước, có chọn lọc.
CChủ trương xây dựng nền kinh tế tập trung do Nhà nước quản lí.
DChú trọng đến các ngành nghề mới như công nghiệp du lịch, công nghệ sinh học, khai thác dầu khí.
Câu 9
(Câu 9 trang 17 SBT Lịch sử 11) Ý nào không phải là thành tựu về khoa học - công nghệ của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?
ADẫn đầu thế giới về công nghiệp điện hạt nhân.
BPhóng tàu Thần Châu vào không gian.
CXây dựng hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đẩu.
DPhát triển mạnh hạ tầng kĩ thuật số, trung tâm dữ liệu hiện đại.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 19 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
a)Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh phát triển mạnh mẽ.
b)Sau khi Trung Quốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, năm 1950, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
c)Sau khi Bức tường Béc-lin sụp đổ năm 1989, việc thống nhất nước Đức được thực hiện với sự sáp nhập Cộng hoà Dân chủ Đức vào Cộng hoà Liên bang Đức.
d)Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu bắt đầu có sự suy giảm.
Câu 2
(Bài tập 2 trang 19 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về sự phát triển và khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
a)Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949.
b)Các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu bắt đầu có sự suy giảm về kinh tế từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX.
c)Tháng 12 - 1991, Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã, chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.
d)Tháng 12 - 1991, Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã sau đúng 100 năm tồn tại.
Câu 3
(Câu 3.1 trang 19 SBT Lịch sử 11) Ghép các ý về sự thành lập của các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.


a)Năm 1944 gắn với sự thành lập Cộng hoà Nhân dân Ru-ma-ni.
b)Năm 1944 gắn với sự thành lập Cộng hoà Nhân dân Ba Lan.
c)Năm 1945 gắn với sự thành lập Cộng hoà Bun-ga-ri, Cộng hoà Nhân dân An-ba-ni và Liên bang Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Nam Tư.
d)Năm 1949 gắn với sự thành lập Cộng hoà Dân chủ Đức.
Câu 4
(Câu 3.1 trang 19 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về sự thành lập của các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.


a)Cộng hoà Hung-ga-ri được thành lập năm 1946.
b)Cộng hoà Tiệp Khắc được thành lập năm 1946.
c)Cộng hoà Dân chủ Đức được thành lập năm 1949.
d)Cộng hoà Nhân dân Ba Lan được thành lập năm 1949.
Câu 5
(Câu 3.2 trang 19 SBT Lịch sử 11) Ghép các ý về các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.


a)Từ năm 1945 đến năm 1949 là giai đoạn thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
b)Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất.
c)Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.
d)Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 là giai đoạn thực hiện nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
Câu 6
(Câu 3.2 trang 19 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.


a)Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu thực hiện các quyền tự do, dân chủ.
b)Từ năm 1949 đến giữa những năm 70, các nước Đông Âu phát triển công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)Từ năm 1949 đến giữa những năm 70, các nước Đông Âu thực hiện công nghiệp hoá, điện khí hoá toàn quốc và phát triển nông nghiệp.
d)Từ năm 1949 đến giữa những năm 70, các nước Đông Âu chưa đạt được thành tựu nào trong phát triển công nghiệp, nông nghiệp.
Câu 7
(Bài tập 4 trang 20 SBT Lịch sử 11) Hãy lập và hoàn thành bảng những nét chính về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
a)Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân các nước châu Á lần lượt giành được độc lập.
b)Một số nước châu Á đã chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội như Mông Cổ, Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam, Lào.
c)Sau thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959, nước Cộng hoà Cu-ba được thành lập.
d)Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội chỉ mở rộng ở Tây Âu, không mở rộng ở châu Á và Mỹ La-tinh.
Câu 8
(Bài tập 4 trang 20 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh.
a)Từ năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa.
b)Cu-ba là quốc gia tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai cho thấy chủ nghĩa xã hội đã vượt ra ngoài phạm vi Liên Xô.
d)Sau năm 1959, Cu-ba từ bỏ hoàn toàn con đường phát triển độc lập và không tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 9
(Câu 5.1 trang 20 SBT Lịch sử 11) Dựa vào kiến thức đã học và khai thác tư liệu, hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
a)Một nguyên nhân là do đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản ở Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí.
b)Việc áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm là một nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng.
c)Các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.
d)Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ vì các nước này đổi mới quá sớm và quá thành công.
Câu 10
(Câu 5.1 trang 20 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về nguyên nhân khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
a)Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại không được áp dụng kịp thời vào sản xuất.
b)Năng suất lao động xã hội suy giảm, dẫn tới tình trạng trì trệ kéo dài về kinh tế.
c)Quá trình cải cách, cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối và cách thức tiến hành.
d)Sự xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đã giúp các nước Đông Âu và Liên Xô vượt qua khủng hoảng.
Câu 11
(Câu 5.2 trang 20 SBT Lịch sử 11) Theo em, trong những nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
a)Nguyên nhân quan trọng nhất là do đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản ở Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí.
b)Việc áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm là nguyên nhân có tính chi phối.
c)Chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế làm cho khủng hoảng ngày càng trầm trọng.
d)Nguyên nhân quan trọng nhất là do Liên Xô và Đông Âu không có bất kì sai lầm nào trong lãnh đạo, quản lí.
Câu 12
(Bài tập 6 trang 20 SBT Lịch sử 11) Trình bày khái quát những nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
a)Từ năm 1991 đến nay, ở châu Á, các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.
b)Các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào kiên định đi lên con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa.
c)Công cuộc cải cách, mở cửa, đổi mới ở một số nước xã hội chủ nghĩa đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội và các lĩnh vực khác.
d)Từ năm 1991 đến nay, chủ nghĩa xã hội đã chấm dứt hoàn toàn trên thế giới.
Câu 13
(Bài tập 6 trang 20 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về triển vọng của chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
a)Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á và khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở chứng minh chủ nghĩa xã hội có sức sống.
b)Những thành tựu ở các nước xã hội chủ nghĩa còn lại góp phần khẳng định chủ nghĩa xã hội có triển vọng thực sự trên thế giới.
c)Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội được khẳng định là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại ở một số quốc gia.
d)Sau năm 1991, không còn quốc gia nào tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 14
(Câu 7.1 trang 21 SBT Lịch sử 11) Khai thác thông tin về kinh tế Trung Quốc sau cải cách mở cửa và chỉ ra một số thành tựu nổi bật.
a)Tổng sản phẩm quốc nội của Trung Quốc tăng mạnh từ năm 1978 đến năm 2017.
b)Bình quân tăng trưởng hằng năm của Trung Quốc đạt mức cao, vượt xa mức trung bình toàn cầu trong giai đoạn được nêu.
c)Quy mô GDP của Trung Quốc từ chỗ đứng thứ tám thế giới trong thập niên 1980 đã vươn lên vị trí thứ hai thế giới năm 2010.
d)Sau cải cách mở cửa, quy mô kinh tế Trung Quốc tụt xuống cuối thế giới.
Câu 15
(Câu 7.1 trang 21 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về thành tựu kinh tế - xã hội của Trung Quốc sau cải cách mở cửa.
a)Hiện nay, Trung Quốc được Ngân hàng Thế giới xếp vào nhóm quốc gia có thu nhập trung bình cao.
b)Tỉ lệ nghèo ở nông thôn Trung Quốc giảm mạnh từ năm 1980 đến năm 2015.
c)Công cuộc cải cách mở cửa giúp thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốc tăng nhanh.
d)Cải cách mở cửa làm cho kinh tế Trung Quốc không có bất kì chuyển biến tích cực nào.
Câu 16
(Câu 7.2 trang 21 SBT Lịch sử 11) Hãy nêu ý nghĩa của những thành tựu kinh tế Trung Quốc đạt được khi tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.
a)Những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa là cơ sở chứng minh sự đúng đắn của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Trung Quốc.
b)Thực tiễn lịch sử cho thấy xây dựng chủ nghĩa xã hội là một sự nghiệp sáng tạo, lâu dài, không thể nóng vội.
c)Sự phát triển của Trung Quốc góp phần chứng minh chủ nghĩa xã hội vẫn có triển vọng thực sự.
d)Những thành tựu của Trung Quốc chứng minh rằng chủ nghĩa xã hội đã hoàn toàn sụp đổ và không còn triển vọng.
Câu 17
(Bài tập 8 trang 21 SBT Lịch sử 11) Sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô đã để lại những bài học gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
a)Phải thường xuyên chăm lo xây dựng Đảng để giữ vững vai trò cầm quyền của Đảng.
b)Cần xây dựng bộ máy chính quyền trong sạch, vững mạnh và gắn bó với nhân dân.
c)Cần xây dựng nền kinh tế ổn định và phát triển vững chắc, giữ được độc lập tự chủ trong hội nhập kinh tế quốc tế.
d)Không cần quan tâm đến vai trò lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước đối với nền kinh tế.
Câu 18
(Bài tập 8 trang 21 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về bài học đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
a)Cần tăng cường công tác chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và bản lĩnh chính trị của cán bộ, đảng viên, nhân dân.
b)Cần nâng cao cảnh giác trước những âm mưu và hành động chống phá của các lực lượng thù địch trong và ngoài nước.
c)Cần giữ vững sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước đối với nền kinh tế.
d)Trong quá trình xây dựng đất nước, không cần cảnh giác trước các âm mưu chống phá từ bên ngoài.
Câu 19
(Bài tập 9 trang 21 SBT Lịch sử 11) Nêu hành động cụ thể mà em có thể làm để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
a)Tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật.
b)Cố gắng đạt thành tích tốt trong học tập.
c)Tham gia đóng góp các phong trào ở nhà trường và địa phương.
d)Thờ ơ với việc học tập, không quan tâm đến các hoạt động của nhà trường và địa phương.