Bài 4 Bên trong máy tính
Lớp 11Tin Học7 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 4.4 trang 12 SBT Tin học 11) Nhiều gia đình mắc bóng đèn để có thể bật, tắt từ hai công tắc khác nhau. Với hai công tắc đảo chiều K1 và K2, nếu quy ước công tắc được cấp điện là 1, không được cấp điện là 0, trạng thái có điện qua đèn là 1 và không có điện qua đèn là 0, thì trạng thái của đèn là kết quả của phép toán lôgic nào đối với trạng thái của K1 và K2?


APhép hoặc loại trừ XOR.
BPhép cộng lôgic OR.
CPhép nhân lôgic AND.
DPhép phủ định lôgic NOT.
Câu 2
(Câu 4.5 trang 12 SBT Tin học 11) Hoàn thành bảng các phép toán lôgic với biểu thức (x ∧ ¬y) ∨ (¬x ∧ y). Cột cuối cùng của bảng có kết quả tương ứng với phép toán nào?


APhép hoặc loại trừ XOR.
BPhép cộng lôgic OR.
CPhép nhân lôgic AND.
DPhép phủ định lôgic NOT.
Phần 2
Câu 1
(Câu 4.1 trang 11 SBT Tin học 11) Tìm hiểu các bộ phận bên trong máy tính để bàn.
a)Có thể mở máy tính để bàn để quan sát bo mạch chính, nơi đặt bộ nguồn, CPU, khe cắm RAM, thanh RAM, khe cắm bảng mạch mở rộng và cổng cắm cáp với đĩa cứng.
b)Khi mở máy tính để bàn để quan sát, nên có sự giám sát của giáo viên hoặc người có chuyên môn để tránh làm hỏng thiết bị.
c)Nếu không có thiết bị thật, có thể tìm hình ảnh bên trong máy tính trên Internet, phóng to để quan sát.
d)Có thể tháo, lắp các bộ phận bên trong máy tính khi máy đang được cấp điện để quan sát rõ hơn.
Câu 2
(Câu 4.2 trang 11 SBT Tin học 11) Tìm hiểu chức năng và các tham số của bộ nguồn cấp điện cho máy tính để bàn.
a)Máy tính để bàn không dùng pin mà thường dùng nguồn điện xoay chiều 220 V.
b)Bộ nguồn có nhiệm vụ chuyển đổi nguồn điện xoay chiều thành các mức điện áp một chiều ổn định như 3,3 V, 5 V, 12 V và -12 V để cung cấp cho linh kiện trong máy.
c)Bộ nguồn chỉ có tác dụng trang trí bên trong thùng máy, không ảnh hưởng đến hoạt động của máy tính.
d)Một số tham số đánh giá bộ nguồn là công suất đầu vào, công suất đầu ra, các mức điện áp cung cấp, độ ổn định điện áp đầu ra và độ ồn của quạt.
Câu 3
(Câu 4.3 trang 12 SBT Tin học 11) Kí hiệu # là một trong bốn phép toán lôgic: cộng, nhân, phủ định và hoặc loại trừ. Xét các trường hợp đã cho trong bài.
a)Với 1#0 = 1, # có thể là phép cộng lôgic OR.
b)Với 1#1 = 0, # có thể là phép hoặc loại trừ XOR.
c)Với 0#0 = 1, # có thể là phép nhân lôgic AND.
d)Với 0#1 = 0, # có thể là phép nhân lôgic AND.
Câu 4
(Câu 4.5 trang 12 SBT Tin học 11) Xét biểu thức lôgic (x ∧ ¬y) ∨ (¬x ∧ y) trong bảng ở bài tập.


a)Khi x = 0, y = 0 thì giá trị của biểu thức là 0.
b)Khi x = 0, y = 1 thì giá trị của biểu thức là 1.
c)Khi x = 1, y = 0 thì giá trị của biểu thức là 1.
d)Khi x = 1, y = 1 thì giá trị của biểu thức là 1.
Câu 5
(Câu 4.6 trang 13 SBT Tin học 11) Tìm hiểu bộ nửa cộng và bộ cộng đầy đủ trong mạch lôgic cộng hai số nhị phân.


a)Bộ nửa cộng dùng để cộng hai bit, có hai đầu vào và hai đầu ra.
b)Bộ cộng đầy đủ cần cộng hai bit tương ứng của hai số hạng và cả bit nhớ từ hàng bên phải chuyển sang.
c)Bộ cộng đầy đủ có ba đầu vào gồm hai bit x, y và số nhớ từ hàng bên phải; hai đầu ra là bit kết quả cùng hàng và số nhớ chuyển sang hàng bên trái.
d)Bộ cộng đầy đủ chỉ có thể được xây dựng bằng một bộ nửa cộng duy nhất.