Bài 16 Lực tương tác giữa hai điện tích
Lớp 11Vật Lý10 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 16.1 trang 30 SBT Vật lí 11) Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là
Ahai vật nhiễm điện khác loại.
Bhai vật không nhiễm điện.
Chai vật nhiễm điện cùng loại.
Dmột vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Câu 2
(Bài 16.2 trang 30 SBT Vật lí 11) Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi
Aba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
Bba điện tích cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
Cba điện tích không cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
Dba điện tích cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
Câu 3
(Bài 16.3 trang 30 SBT Vật lí 11) Tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng
Agiảm đi 4 lần.
Btăng lên 2 lần.
Cgiảm đi 2 lần.
Dtăng lên 4 lần.
Câu 4
(Bài 16.4 trang 30 SBT Vật lí 11) Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng
Akhông đổi.
Btăng lên 2 lần.
Cgiảm đi 2 lần.
Dgiảm đi 4 lần.
Câu 5
(Bài 16.5 trang 30 SBT Vật lí 11) Hai quả cầu A và B có khối lượng m₁ và m₂ được treo vào điểm O bằng hai đoạn dây cách điện OA và AB như Hình 16.1. Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng T của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ


Akhông đổi.
Btăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
Cgiảm nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
Dkhông đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại.
Câu 6
(Bài 16.6 trang 31 SBT Vật lí 11) Giải thích tại sao bụi bám chặt vào các cánh quạt máy bằng nhựa mặc dù các cánh quạt này thường xuyên quay rất nhanh.
AVì khi quay, cánh quạt cọ xát với không khí nên bị nhiễm điện và hút các hạt bụi nhẹ trong không khí.
BVì bụi có khối lượng lớn nên bị quạt giữ lại.
CVì cánh quạt quay nhanh tạo ra lực hấp dẫn mạnh hút bụi.
DVì bụi luôn nhiễm điện cùng loại với cánh quạt nên bị hút vào cánh quạt.
Câu 7
(Bài 16.7 trang 31 SBT Vật lí 11) Đưa một quả cầu Q tích điện dương lại gần đầu A của thanh kim loại AB như Hình 16.2.
(a) Hãy giải thích tại sao đầu A của thanh kim loại bị nhiễm điện âm, đầu B bị nhiễm điện dương.
(b) Nếu thay thanh kim loại bằng thanh nhựa thì hai đầu của thanh này có bị nhiễm điện không? Tại sao?

(a) Hãy giải thích tại sao đầu A của thanh kim loại bị nhiễm điện âm, đầu B bị nhiễm điện dương.
(b) Nếu thay thanh kim loại bằng thanh nhựa thì hai đầu của thanh này có bị nhiễm điện không? Tại sao?

ATrong thanh kim loại có electron tự do, các electron bị điện tích dương Q hút về đầu A làm A nhiễm điện âm, đầu B thiếu electron nên nhiễm điện dương; nếu thay bằng thanh nhựa thì không xảy ra nhiễm điện do hưởng ứng vì nhựa là chất cách điện, không có electron tự do.
BTrong thanh kim loại, các proton tự do bị Q hút về đầu A làm A nhiễm điện dương, đầu B nhiễm điện âm; thanh nhựa cũng bị nhiễm điện tương tự vì nhựa dẫn điện tốt.
CThanh kim loại nhiễm điện do Q truyền điện trực tiếp sang thanh; thanh nhựa cũng nhiễm điện vì mọi vật đều có electron tự do.
DĐầu A của thanh kim loại nhiễm điện dương, đầu B nhiễm điện âm; thanh nhựa bị nhiễm điện mạnh hơn kim loại do cách điện tốt.
Câu 8
(Bài 16.8 trang 31 SBT Vật lí 11) Hạt nhân nguyên tử helium có điện tích +2e. Electron trong lớp vỏ của nguyên tử helium cách hạt nhân một khoảng 2,94.10⁻¹¹ m. Biết điện tích của electron là -1,6.10⁻¹⁹ C, khối lượng của electron là 9,1.10⁻³¹ kg. Lực tĩnh điện tương tác giữa hạt nhân và electron, tốc độ góc và tốc độ của electron nếu coi electron chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện lần lượt là
A5,33.10⁻⁷ N; 1,41.10¹⁷ rad/s; 4,15.10⁶ m/s.
B5,33.10⁻⁷ N; 4,15.10⁶ rad/s; 1,41.10¹⁷ m/s.
C2,67.10⁻⁷ N; 1,41.10¹⁷ rad/s; 4,15.10⁶ m/s.
D5,33.10⁻⁹ N; 1,41.10¹⁵ rad/s; 4,15.10⁴ m/s.
Câu 9
(Bài 16.9 trang 31 SBT Vật lí 11) Hai quả cầu kim loại nhỏ có cùng kích thước, cùng khối lượng 90 g, được treo vào cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện có cùng chiều dài 1,5 m. Truyền cho mỗi quả cầu một điện tích 2,4.10⁻⁷ C thì chúng đẩy nhau ra xa tới lúc cân bằng, hai điện tích cách nhau một đoạn a. Coi góc lệch của hai sợi dây so với phương thẳng đứng là rất nhỏ. Lấy g = 10 m/s². Độ lớn của a là
A0,12 m.
B0,24 m.
C0,06 m.
D1,2 m.
Câu 10
(Bài 16.10 trang 31 SBT Vật lí 11) Một hệ gồm ba điện tích điểm dương q giống nhau và một điện tích điểm Q nằm cân bằng. Biết ba điện tích q nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều. Dấu, độ lớn của điện tích Q theo q và vị trí của Q là
AQ âm, có độ lớn
, nằm tại trọng tâm của tam giác đều.
BQ dương, có độ lớn
, nằm tại trọng tâm của tam giác đều.
CQ âm, có độ lớn
, nằm tại một đỉnh của tam giác đều.
DQ dương, có độ lớn
, nằm trên một cạnh của tam giác đều.