Sinh học 11 Chương 4 Sinh sản ở sinh vật

Lớp 11Sinh Học73 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 104 SBT Sinh học 11) Sinh vật có những hình thức sinh sản nào?
ASinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
BSinh sản bằng bào tử và sinh sản bằng hạt.
CSinh sản bằng phân đôi và sinh sản bằng nảy chồi.
DSinh sản bằng hoa và sinh sản bằng quả.

Câu 2

(Câu 1 trang 104 SBT Sinh học 11) Điểm khác nhau cơ bản giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính là gì?
ASinh sản vô tính không có giảm phân tạo giao tử và không có sự kết hợp giao tử; sinh sản hữu tính có giảm phân tạo giao tử và có sự kết hợp giao tử đực với giao tử cái tạo hợp tử.
BSinh sản vô tính luôn cần hai cá thể bố mẹ, còn sinh sản hữu tính chỉ cần một cá thể.
CSinh sản vô tính tạo đời con đa dạng di truyền hơn sinh sản hữu tính.
DSinh sản hữu tính không có sự kết hợp vật chất di truyền của bố và mẹ.

Câu 3

(Câu 1 trang 104 SBT Sinh học 11) Vì sao sinh sản hữu tính thường ưu việt hơn sinh sản vô tính khi môi trường sống thay đổi?
AVì sinh sản hữu tính tạo ra đời con đa dạng về kiểu gene và kiểu hình, làm tăng tiềm năng thích nghi với môi trường biến động.
BVì sinh sản hữu tính luôn tạo ra đời con giống hệt mẹ.
CVì sinh sản hữu tính không cần quá trình giảm phân.
DVì sinh sản hữu tính chỉ phù hợp với môi trường ổn định, ít biến động.

Câu 4

(Câu 2 trang 105 SBT Sinh học 11) Sinh sản bằng bào tử gặp ở nhóm thực vật nào?
ARêu và dương xỉ.
BCây có hoa và cây hạt trần.
CCây một lá mầm và cây hai lá mầm.
DCây ăn quả và cây lấy gỗ.

Câu 5

(Câu 2 trang 105 SBT Sinh học 11) Dựa vào sơ đồ sinh sản bằng bào tử ở thực vật, phương án nào sau đây mô tả đúng các thành phần chính cần chú thích?
ASơ đồ gồm thể bào tử, giai đoạn sinh sản bằng bào tử, bào tử, thể giao tử, cây đực, cây cái, giao tử đực, giao tử cái.
BSơ đồ gồm hoa, quả, hạt, phôi nhũ, nội nhũ, bầu nhuỵ, ống phấn.
CSơ đồ gồm tinh hoàn, buồng trứng, tinh trùng, trứng, hợp tử, phôi thai.
DSơ đồ gồm thân, rễ, lá, mạch gỗ, mạch rây, khí khổng.

Câu 6

(Câu 3 trang 105 SBT Sinh học 11) Các phương pháp giâm cành, chiết cành, ghép được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học nào?
ADựa trên sinh sản vô tính ở thực vật, trong đó cây con được hình thành từ cơ quan sinh dưỡng của cây mẹ thông qua nguyên phân.
BDựa trên sinh sản hữu tính, trong đó cây con được tạo ra từ sự kết hợp giao tử đực và giao tử cái.
CDựa trên quá trình thụ phấn chéo giữa các cây khác loài.
DDựa trên quá trình giảm phân tạo giao tử ở hoa.

Câu 7

(Câu 3 trang 105 SBT Sinh học 11) Ưu điểm của giâm cành, chiết cành, ghép so với nhân giống bằng hạt là gì?
ACây con giữ được các tính trạng tốt của cây mẹ và rút ngắn thời gian cho hoa, quả.
BCây con luôn đa dạng di truyền hơn cây gieo từ hạt.
CCây con luôn thích nghi tốt hơn với mọi môi trường biến động.
DCây con chắc chắn không bị thoái hoá trong mọi điều kiện.

Câu 8

(Câu 3 trang 105 SBT Sinh học 11) Hạn chế của giâm cành, chiết cành, ghép so với nhân giống bằng hạt là gì?
ACây con có kiểu gene giống cây mẹ nên kém đa dạng di truyền, khó thích nghi khi môi trường thay đổi và có thể nhanh già cỗi, thoái hoá.
BCây con không giữ được tính trạng tốt của cây mẹ.
CCây con luôn mất khả năng ra hoa, kết quả.
DCây con luôn không thể sống ngoài môi trường tự nhiên.

Câu 9

(Câu 4 trang 106 SBT Sinh học 11) Bạn Châu giâm cành dâu tằm dài 50–70 cm, không tỉa bớt lá và sau một tuần phần trên của cành bị héo, khô dần. Bạn Châu đã làm chưa đúng ở bước nào?
ACắt đoạn cành giâm quá dài và không tỉa bớt lá trước khi giâm.
BChọn cành bánh tẻ để giâm.
CGiâm cành xuống cát ẩm.
DTưới ẩm cát thường xuyên.

Câu 10

(Câu 4 trang 106 SBT Sinh học 11) Vì sao cần tỉa bớt lá trước khi giâm cành?
AVì giai đoạn đầu cành chưa có rễ, nếu còn nhiều lá sẽ thoát hơi nước mạnh, làm cành mất nước và dễ héo.
BVì lá làm cành không thể quang hợp.
CVì lá ngăn cản hoàn toàn sự hình thành rễ.
DVì tỉa lá giúp cành không cần nước để sống.

Câu 11

(Câu 5 trang 106 SBT Sinh học 11) Đặc điểm nào thường gặp ở hoa thụ phấn nhờ gió?
AHoa thường nhỏ, màu không sặc sỡ, không mùi; chỉ nhị dài, hạt phấn nhỏ nhẹ; đầu nhuỵ vươn dài, có nhiều lông dính.
BHoa thường to, màu sặc sỡ, có hương thơm và mật ngọt.
CHạt phấn thường to, có gai, dính nhiều.
DĐầu nhuỵ thường có chất dính và nằm sâu trong hoa.

Câu 12

(Câu 5 trang 106 SBT Sinh học 11) Đặc điểm nào thường gặp ở hoa thụ phấn nhờ côn trùng?
AHoa thường có kích thước lớn, màu sắc sặc sỡ, có hương thơm; hạt phấn to, thường có gai; đầu nhuỵ có chất dính.
BHoa nhỏ, không mùi, hạt phấn nhỏ nhẹ và phát tán nhiều trong không khí.
CChỉ nhị dài, đầu nhuỵ vươn xa và nhiều lông.
DHoa thường nằm ở ngọn cây, không có cánh hoa rõ rệt.

Câu 13

(Câu 6 trang 107 SBT Sinh học 11) Thụ phấn là gì?
ALà quá trình hạt phấn phát tán và rơi trên núm nhuỵ phù hợp.
BLà quá trình giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo hợp tử.
CLà quá trình noãn phát triển thành hạt.
DLà quá trình bầu nhuỵ phát triển thành quả.

Câu 14

(Câu 6 trang 107 SBT Sinh học 11) Thực vật có những hình thức thụ phấn nào?
ATự thụ phấn và thụ phấn chéo.
BThụ tinh ngoài và thụ tinh trong.
CSinh sản bằng bào tử và sinh sản bằng phân đôi.
DĐẻ trứng và đẻ con.

Câu 15

(Câu 6 trang 107 SBT Sinh học 11) Thụ phấn chéo là gì?
ALà quá trình hạt phấn của hoa này rơi trên núm nhuỵ của hoa trên cây khác.
BLà quá trình hạt phấn rơi trên núm nhuỵ của chính hoa đó.
CLà quá trình túi phôi tạo thành giao tử cái.
DLà quá trình hợp tử phát triển thành phôi.

Câu 16

(Câu 7 trang 107 SBT Sinh học 11) Quá trình hình thành hạt phấn diễn ra ở đâu và kết quả là gì?
ADiễn ra ở nhị, cụ thể là bao phấn; tế bào mẹ tiểu bào tử giảm phân tạo bào tử đơn bội, sau đó nguyên phân tạo hạt phấn.
BDiễn ra ở bầu nhuỵ; tế bào mẹ đại bào tử nguyên phân tạo túi phôi.
CDiễn ra ở noãn; hợp tử phát triển thành hạt phấn.
DDiễn ra ở cánh hoa; tế bào sinh dưỡng tạo giao tử cái.

Câu 17

(Câu 7 trang 107 SBT Sinh học 11) Quá trình hình thành túi phôi diễn ra ở đâu và kết quả là gì?
ADiễn ra ở nhuỵ, cụ thể là bầu nhuỵ; tế bào mẹ đại bào tử trong noãn giảm phân, một đại bào tử sống sót nguyên phân tạo túi phôi.
BDiễn ra ở bao phấn; tế bào mẹ tiểu bào tử nguyên phân tạo hạt phấn.
CDiễn ra ở cánh hoa; tạo hạt phấn và ống phấn.
DDiễn ra ở đài hoa; tạo quả và hạt.

Câu 18

(Câu 8 trang 108 SBT Sinh học 11) Sinh sản vô tính ở động vật là gì?
ALà hình thức sinh sản trong đó từ một cá thể mẹ sinh ra một hoặc nhiều cá thể con mà không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.
BLà hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
CLà hình thức sinh sản chỉ diễn ra ở thực vật.
DLà hình thức sinh sản bắt buộc có thụ tinh trong.

Câu 19

(Câu 8 trang 108 SBT Sinh học 11) Vì sao các cá thể con trong sinh sản vô tính giống hệt cá thể mẹ?
AVì chúng được sinh ra từ một phần cơ thể mẹ dựa trên nguyên phân, nên vật chất di truyền giống với cá thể mẹ.
BVì chúng được tạo ra nhờ sự tổ hợp giao tử từ hai cá thể khác nhau.
CVì chúng luôn có biến dị tổ hợp cao.
DVì chúng được tạo thành từ giảm phân và thụ tinh.

Câu 20

(Câu 9 trang 108 SBT Sinh học 11) Hình thức phân đôi ở động vật được mô tả đúng là
ACơ thể mẹ phân chia nhân và tế bào chất tạo thành hai cơ thể mới.
BCơ thể mẹ mọc chồi, chồi tách ra tạo cơ thể mới.
CMảnh vỡ của cơ thể phát triển thành cơ thể mới.
DTrứng không thụ tinh nguyên phân tạo cơ thể mới.

Câu 21

(Câu 9 trang 108 SBT Sinh học 11) Hình thức nảy chồi ở động vật được mô tả đúng là
ACơ thể mẹ nguyên phân nhiều lần tạo chồi, chồi tách ra khỏi cơ thể mẹ tạo cơ thể mới.
BCơ thể mẹ tách thành hai phần bằng nhau.
CTrứng không thụ tinh phát triển thành cơ thể mới.
DHợp tử phát triển thành phôi.

Câu 22

(Câu 9 trang 108 SBT Sinh học 11) Hình thức phân mảnh ở động vật được mô tả đúng là
ATừ các mảnh vỡ của cơ thể, qua nguyên phân nhiều lần hình thành cơ thể mới.
BTừ tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành cơ thể mới.
CTừ sự kết hợp tinh trùng và trứng tạo hợp tử.
DTừ quá trình hình thành túi phôi trong noãn.

Câu 23

(Câu 9 trang 108 SBT Sinh học 11) Hình thức trinh sản ở động vật được mô tả đúng là
ATế bào trứng không được thụ tinh nguyên phân nhiều lần tạo thành cơ thể mới.
BCơ thể mẹ mọc chồi tạo cơ thể mới.
CCơ thể mẹ phân đôi thành hai cơ thể mới.
DGiao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo hợp tử.

Câu 24

(Câu 10 trang 109 SBT Sinh học 11) Sinh sản hữu tính ở động vật là gì?
ALà hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
BLà hình thức sinh sản không có sự kết hợp giao tử.
CLà hình thức sinh sản bằng bào tử.
DLà hình thức sinh sản chỉ tạo ra cá thể giống hệt mẹ.

Câu 25

(Câu 10 trang 109 SBT Sinh học 11) Sinh sản hữu tính ở động vật gồm những giai đoạn nào?
AHình thành giao tử, thụ tinh và phát triển phôi thai.
BNảy chồi, phân mảnh và trinh sản.
CHình thành hạt phấn, hình thành túi phôi và thụ phấn.
DNảy mầm, ra hoa và tạo quả.

Câu 26

(Câu 11 trang 109 SBT Sinh học 11) Thụ tinh ngoài là gì?
ALà hình thức thụ tinh diễn ra ngoài cơ thể, con cái đẻ trứng vào môi trường nước, con đực phóng tinh dịch lên trứng để thụ tinh.
BLà hình thức thụ tinh diễn ra trong cơ quan sinh dục của con cái.
CLà hình thức sinh sản không cần giao tử.
DLà hình thức sinh sản chỉ gặp ở thực vật có hoa.

Câu 27

(Câu 11 trang 109 SBT Sinh học 11) Thụ tinh trong là gì?
ALà hình thức thụ tinh diễn ra trong cơ thể con cái, con đực đưa tinh trùng vào cơ quan sinh dục của con cái.
BLà hình thức thụ tinh diễn ra ngoài cơ thể trong môi trường nước.
CLà hình thức trứng không thụ tinh vẫn phát triển thành cơ thể mới.
DLà hình thức sinh sản bằng bào tử.

Câu 28

(Câu 11 trang 109 SBT Sinh học 11) Vì sao thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài?
AVì tinh trùng được đưa vào cơ quan sinh dục con cái nên khả năng gặp trứng cao hơn, ít chịu tác động bất lợi của môi trường và hiệu quả thụ tinh cao hơn.
BVì thụ tinh trong luôn xảy ra ngoài môi trường nước.
CVì thụ tinh trong không cần giao tử đực.
DVì thụ tinh trong chỉ tạo ra đời con giống hệt mẹ.

Câu 29

(Câu 12 trang 110 SBT Sinh học 11) Ví dụ nào sau đây gồm các động vật đẻ trứng?
AChim, cá, lưỡng cư, đa số côn trùng.
BNgười, trâu, bò, hươu.
CHổ, chó, mèo, voi.
DCá voi, cá heo, dơi.

Câu 30

(Câu 12 trang 110 SBT Sinh học 11) Ví dụ nào sau đây gồm các động vật đẻ con?
ANgười và phần lớn các loài thú.
BChim, cá, lưỡng cư.
CBướm, châu chấu, muỗi.
DRêu và dương xỉ.

Câu 31

(Câu 12 trang 110 SBT Sinh học 11) Ưu điểm của hình thức đẻ con so với đẻ trứng là gì?
APhôi phát triển trong cơ thể mẹ, được cung cấp dinh dưỡng liên tục, được bảo vệ tốt hơn nên tỉ lệ sống sót của con non cao hơn.
BPhôi phát triển hoàn toàn ngoài môi trường nên ít phụ thuộc cơ thể mẹ.
CSố lượng con luôn nhiều hơn đẻ trứng.
DPhôi không cần chất dinh dưỡng trong quá trình phát triển.

Câu 32

(Câu 12 trang 110 SBT Sinh học 11) Nhược điểm của hình thức đẻ trứng so với đẻ con là gì?
APhôi phát triển ngoài môi trường, nguồn dinh dưỡng trong trứng có giới hạn, dễ chịu tác động bất lợi của môi trường nên tỉ lệ sống sót thường thấp hơn.
BPhôi được cơ thể mẹ nuôi dưỡng liên tục.
CCon non luôn được chăm sóc trong tử cung.
DHiệu quả sinh sản luôn cao hơn đẻ con.

Câu 33

(Câu 13 trang 111 SBT Sinh học 11) Điểm giống nhau giữa điều hoà sinh tinh và điều hoà sinh trứng là gì?
AĐều có sự tham gia của GnRH, FSH, LH và đều chịu tác động của cơ chế liên hệ ngược.
BĐều chỉ do testosterone điều khiển.
CĐều chỉ do estrogen và progesterone điều khiển.
DĐều không liên quan đến hormone tuyến yên.

Câu 34

(Câu 13 trang 111 SBT Sinh học 11) Điểm khác nhau giữa điều hoà sinh tinh và điều hoà sinh trứng là gì?
ASinh tinh có sự tham gia của testosterone và kích thích sản sinh tinh trùng; sinh trứng có sự tham gia của estrogen, progesterone và kích thích nang trứng phát triển, chín, rụng.
BSinh tinh và sinh trứng đều chỉ có testosterone.
CSinh tinh và sinh trứng đều chỉ xảy ra nhờ hormone thực vật.
DSinh tinh không cần FSH và LH, sinh trứng không cần hormone.

Câu 35

(Câu 13 trang 111 SBT Sinh học 11) Vai trò của cơ chế liên hệ ngược trong điều hoà sinh sản là gì?
AKhi nồng độ testosterone hoặc estrogen, progesterone tăng cao sẽ ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên, làm giảm tiết GnRH, FSH, LH, giúp quá trình sinh sản được kiểm soát phù hợp.
BLàm hormone sinh dục tăng mãi không giới hạn.
CLàm tinh trùng và trứng không bao giờ được tạo ra.
DLàm quá trình sinh sản không chịu điều hoà.

Câu 36

(Câu 14 trang 111 SBT Sinh học 11) Biện pháp nào giúp tăng sinh sản ở vật nuôi?
AThụ tinh nhân tạo, nuôi cấy phôi và thay đổi yếu tố môi trường như ánh sáng, thức ăn.
BChỉ để vật nuôi sinh sản tự nhiên, không cần can thiệp.
CChỉ giảm khẩu phần ăn của vật nuôi.
DChỉ nuôi vật nuôi trong điều kiện thiếu ánh sáng.

Câu 37

(Câu 14 trang 111 SBT Sinh học 11) Nuôi cấy phôi giúp tăng sinh sản ở vật nuôi bằng cách nào?
ATạo nhiều phôi từ trứng đã thụ tinh rồi cấy các phôi vào tử cung của một hoặc nhiều động vật cái để tạo nhiều cá thể con.
BLàm trứng không cần thụ tinh vẫn phát triển thành con ở mọi loài.
CLàm tinh trùng tự phát triển thành con non.
DLàm vật nuôi không cần sinh sản hữu tính.

Câu 38

(Câu 15 trang 112 SBT Sinh học 11) Biện pháp tránh thai bằng tính ngày rụng trứng có cơ chế tác dụng như thế nào?
ATránh giao hợp vào khoảng thời gian trứng rụng để trứng và tinh trùng còn khả năng thụ tinh không gặp nhau.
BNgăn tinh trùng gặp trứng bằng vật cản cơ học.
CỨc chế trứng chín và rụng bằng hormone tổng hợp.
DNgăn hợp tử làm tổ trong tử cung.

Câu 39

(Câu 15 trang 112 SBT Sinh học 11) Bao cao su tránh thai bằng cơ chế nào?
ANgăn không cho tinh trùng gặp trứng.
BỨc chế tuyến yên tiết FSH và LH.
CNgăn phôi làm tổ trong tử cung.
DLàm trứng không chín và không rụng.

Câu 40

(Câu 15 trang 112 SBT Sinh học 11) Thuốc tránh thai hằng ngày có cơ chế tác dụng chính là gì?
ADuy trì nồng độ hormone sinh dục cao để ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên tiết hormone, làm trứng không chín và không rụng; đồng thời làm chất nhầy cổ tử cung đặc lại.
BChỉ ngăn tinh trùng bằng vật cản cơ học.
CChỉ diệt tinh trùng ngay khi xuất tinh.
DChỉ làm tăng số lượng trứng rụng.

Câu 41

(Câu 15 trang 112 SBT Sinh học 11) Dụng cụ tử cung tránh thai chủ yếu bằng cơ chế nào?
ANgăn cản trứng đã thụ tinh làm tổ trong niêm mạc tử cung.
BKích thích trứng rụng nhiều hơn.
CLàm tăng tiết FSH và LH.
DLàm tinh trùng phát triển nhanh hơn.

Câu 42

(Câu 1 trang 113 SBT Sinh học 11) Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
Akhông có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Bcần cả cá thể bố và cá thể mẹ.
Ccó sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Dxảy ra chủ yếu ở động vật có xương sống.

Câu 43

(Câu 2 trang 113 SBT Sinh học 11) Đặc trưng của sinh sản hữu tính là
Acó sự hình thành và kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử.
Btạo ra thế hệ sau ít thích nghi với môi trường sống thay đổi.
Ckhông có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Dchỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ.

Câu 44

(Câu 3 trang 113 SBT Sinh học 11) Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về đặc điểm của sinh sản vô tính ở thực vật?
ATạo ra các cây con có kiểu gene giống nhau và giống với cây mẹ.
BTạo ra các cây con thích nghi tốt hơn với môi trường sống thường xuyên thay đổi.
CCây con là sản phẩm của quá trình thụ phấn và thụ tinh.
DCây con đa dạng di truyền hơn cây mẹ.

Câu 45

(Câu 4 trang 113 SBT Sinh học 11) Phương thức sinh sản nào dưới đây không phải là hình thức sinh sản vô tính trong tự nhiên?
ASinh sản bằng phương pháp giâm cành ở hoa hồng.
BSinh sản bằng bào tử ở rêu và dương xỉ.
CSinh sản bằng củ ở khoai lang.
DSinh sản bằng thân bò ở cây dâu tây.

Câu 46

(Câu 5 trang 113 SBT Sinh học 11) Khi nói về quá trình thụ phấn chéo, phát biểu nào dưới đây đúng?
ALà quá trình hạt phấn phát tán và rơi trên núm nhuỵ của một hoa khác trong cùng loài.
BLà quá trình hạt phấn của hoa rơi trên núm nhuỵ của chính hoa đó.
CLà quá trình các tế bào mẹ tiểu bào tử giảm phân hình thành hạt phấn.
DLà quá trình giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo hợp tử.

Câu 47

(Câu 6 trang 114 SBT Sinh học 11) Kết quả của quá trình biến đổi các tế bào trong cấu trúc của noãn là túi phôi được hình thành và chứa
Amột tế bào trứng, 2 tế bào kèm, 3 tế bào đối cực và 2 nhân cực.
Bmột tế bào trứng, 3 tế bào nhân cực, 2 tế bào đối cực và 2 tế bào kèm.
Cmột tế bào trứng, 2 tế bào nhân ống phấn, 2 tế bào kèm và 3 tế bào nhân cực.
Dmột tế bào trứng, 2 tế bào kèm, 3 tế bào đối cực và 2 tế bào sinh sản.

Câu 48

(Câu 7 trang 114 SBT Sinh học 11) Lựa chọn 3 trong 4 bước sau để sắp xếp thành diễn biến đúng của quá trình hình thành túi phôi:
1. Ba trong bốn đại bào tử được hình thành bị tiêu biến.
2. Bào tử đơn bội nguyên phân hình thành tế bào chứa hai nhân.
3. Đại bào tử sống sót thực hiện quá trình nguyên phân 3 lần hình thành nên túi phôi.
4. Tế bào mẹ đại bào tử giảm phân hình thành 4 đại bào tử.
A4 → 1 → 3.
B1 → 2 → 3.
C4 → 2 → 1.
D2 → 3 → 4.

Câu 49

(Câu 8 trang 114 SBT Sinh học 11) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thụ tinh kép?
(1) Thụ tinh kép là quá trình hợp nhất của hai giao tử đực, một với trứng hình thành hợp tử, một với nhân cực hình thành nên nội nhũ.
(2) Thụ tinh kép là quá trình kết hợp giữa hai giao tử đực của hạt phấn với trứng của túi phôi.
(3) Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật có hoa.
(4) Thụ tinh kép tạo ra hợp tử lưỡng bội và nội nhũ tam bội.
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 50

(Câu 9 trang 114 SBT Sinh học 11) Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hạt?
(1) Hạt được hình thành từ quá trình phát triển của noãn sau thụ tinh.
(2) Hạt chứa hợp tử và nhân tam bội, hợp tử này sẽ phát triển thành phôi trong khi nhân tam bội hình thành nên nội nhũ.
(3) Trong quá trình phát triển của hạt, vỏ noãn phát triển thành vỏ hạt.
(4) Hạt chỉ hình thành ở thực vật sinh sản bằng bào tử.
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 51

(Câu 10 trang 115 SBT Sinh học 11) Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về quả?
AVỏ noãn biến đổi tạo nên cấu trúc vỏ quả.
BQuả có vai trò bảo vệ và phát tán hạt.
CTrong tự nhiên, quả hoàn thiện được hình thành chỉ khi có quá trình thụ tinh.
DQuả là do bầu nhuỵ phát triển thành.

Câu 52

(Câu 11 trang 115 SBT Sinh học 11) Chiết cành là phương pháp nhân giống được sử dụng phổ biến trên đối tượng cây ăn quả với mục đích chính là
Arút ngắn thời gian sinh trưởng của cây giống, duy trì các đặc tính tốt của quần thể cây trồng.
Btạo số lượng cây con lớn trong thời gian ngắn.
Ctạo cây con sạch bệnh, đặc biệt là bệnh do virus gây ra.
Dtạo giống cây con có kiểu gene khác xa cây mẹ.

Câu 53

(Câu 12 trang 115 SBT Sinh học 11) Cho các bước dưới đây, cách sắp xếp nào thể hiện đúng quy trình trong phương pháp ghép mắt?
1. Đặt mắt ghép khớp với vị trí đã mở trên gốc ghép.
2. Cố định mắt ghép vào gốc ghép bằng cách buộc chặt vết ghép.
3. Chọn mắt ghép và dùng dao tách lấy mắt ghép theo hình dạng phù hợp với vết mở trên gốc ghép.
4. Mở vết ghép trên gốc ghép.
A4 → 3 → 1 → 2.
B3 → 4 → 2 → 1.
C1 → 2 → 3 → 4.
D2 → 1 → 4 → 3.

Câu 54

(Câu 13 trang 115 SBT Sinh học 11) Hormone điều hoà hoạt động của buồng trứng là
AGnRH, FSH, LH, progesterone và estrogen.
BGnRH, FSH, LH và testosterone.
CFSH, LH và GnRH.
DLH, progesterone và GnRH.

Câu 55

(Câu 14 trang 115 SBT Sinh học 11) Biện pháp không được dùng để điều khiển số con ở động vật là
Asử dụng các kĩ thuật lọc, li tâm để tách tinh trùng.
Bthụ tinh nhân tạo.
Cthay đổi các yếu tố môi trường.
Dnuôi cấy phôi.

Câu 56

(Câu 15 trang 116 SBT Sinh học 11) Ví dụ nào sau đây là đối tượng cây trồng có thể nhân giống bằng phương pháp ghép cành hoặc ghép mắt?
ACam, bưởi, xoài, nhãn hoặc hoa hồng.
BRêu và dương xỉ.
CLúa, ngô, đậu tương chỉ bằng bào tử.
DVi khuẩn và nấm men.

Câu 57

(Câu 15 trang 116 SBT Sinh học 11) Ưu điểm của phương pháp ghép cành hoặc ghép mắt là gì?
ACó thể kết hợp đặc tính tốt của gốc ghép và mắt ghép, duy trì đặc tính tốt của giống, rút ngắn thời gian cho hoa, quả.
BLuôn tạo cây con có kiểu gene hoàn toàn mới.
CChỉ dùng được với cây không có mạch dẫn.
DLàm cây con mất toàn bộ tính trạng của cây mẹ.

Câu 58

(Câu 16 trang 116 SBT Sinh học 11) Trong quy trình nhân giống in vitro, vì sao cây giống cần được trồng trong vườn ươm trước khi đưa ra đồng ruộng?
AĐể cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiên như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, mầm bệnh và hình thành khả năng sống độc lập tốt hơn.
BĐể cây không cần quang hợp trước khi ra ruộng.
CĐể cây mất dần bộ rễ trước khi trồng.
DĐể cây không còn cần nước và khoáng.

Câu 59

(Câu 16 trang 116 SBT Sinh học 11) Ý nghĩa của bước trồng cây giống in vitro trong vườn ươm là gì?
AGiúp tăng tỉ lệ sống, giảm sốc môi trường và nâng cao hiệu quả của quy trình nhân giống.
BLàm giảm khả năng sống của cây giống.
CLàm cây giống biến đổi thành giống khác.
DLàm cây giống không cần chăm sóc sau này.

Câu 60

(Câu 17 trang 116 SBT Sinh học 11) Hạt và quả được hình thành từ bộ phận nào của hoa?
AHạt hình thành từ noãn đã thụ tinh; quả hình thành từ bầu nhuỵ.
BHạt hình thành từ cánh hoa; quả hình thành từ hạt phấn.
CHạt hình thành từ đài hoa; quả hình thành từ chỉ nhị.
DHạt hình thành từ ống phấn; quả hình thành từ giao tử đực.

Câu 61

(Câu 17 trang 116 SBT Sinh học 11) Vì sao quả thường chỉ phát triển khi có thụ phấn và thụ tinh?
AVì thụ phấn và thụ tinh kích thích noãn phát triển thành hạt, đồng thời bầu nhuỵ phát triển thành quả.
BVì thụ phấn làm cánh hoa phát triển thành quả.
CVì thụ tinh làm hạt phấn phát triển thành quả.
DVì quả là do lá biến đổi thành sau khi thụ phấn.

Câu 62

(Câu 18 trang 116 SBT Sinh học 11) Vì sao nói sinh sản hữu tính làm tăng khả năng thích nghi trong môi trường luôn biến động?
AVì sinh sản hữu tính tạo các tổ hợp gene mới, làm đời con đa dạng di truyền và tăng khả năng xuất hiện cá thể thích nghi với môi trường thay đổi.
BVì sinh sản hữu tính tạo đời con giống hệt cá thể mẹ.
CVì sinh sản hữu tính không có giảm phân và thụ tinh.
DVì sinh sản hữu tính chỉ tạo ra một kiểu gene duy nhất.

Câu 63

(Câu 19 trang 116 SBT Sinh học 11) Chiều hướng tiến hoá của sinh sản hữu tính ở động vật về cơ quan sinh sản là gì?
ATừ chưa có cơ quan sinh sản chuyên hoá đến có cơ quan sinh sản chuyên hoá, giúp tạo giao tử hiệu quả hơn.
BTừ có cơ quan sinh sản chuyên hoá đến mất hoàn toàn cơ quan sinh sản.
CTừ sinh sản hữu tính sang sinh sản bằng bào tử.
DTừ giảm phân sang nguyên phân ở mọi giai đoạn.

Câu 64

(Câu 19 trang 116 SBT Sinh học 11) Chiều hướng tiến hoá của sinh sản hữu tính ở động vật về phương thức thụ tinh là gì?
ATừ thụ tinh ngoài nhờ nước đến thụ tinh trong cơ quan sinh dục cái; từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo.
BTừ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài ở môi trường cạn.
CTừ thụ tinh chéo đến không cần giao tử.
DTừ sinh sản hữu tính sang phân đôi.

Câu 65

(Câu 19 trang 116 SBT Sinh học 11) Chiều hướng tiến hoá về bảo vệ phôi và chăm sóc con ở động vật là gì?
ATừ đẻ trứng đến đẻ con, từ con non không được chăm sóc đến được chăm sóc, bảo vệ và nuôi dưỡng bằng sữa mẹ.
BTừ đẻ con đến đẻ trứng ngoài môi trường không được bảo vệ.
CTừ chăm sóc con non đến bỏ mặc hoàn toàn ở mọi loài.
DTừ thụ tinh trong đến sinh sản vô tính.

Câu 66

(Câu 20 trang 116 SBT Sinh học 11) Hormone FSH ảnh hưởng đến quá trình phát triển, chín và rụng trứng như thế nào?
AFSH kích thích nang trứng phát triển và tiết ra estrogen.
BFSH làm nang trứng rụng ngay lập tức.
CFSH chỉ kích thích thể vàng tiết progesterone.
DFSH không liên quan đến buồng trứng.

Câu 67

(Câu 20 trang 116 SBT Sinh học 11) Hormone LH ảnh hưởng đến quá trình phát triển, chín và rụng trứng như thế nào?
ALH làm nang trứng chín, trứng rụng, hình thành thể vàng; thể vàng tiết progesterone và estrogen.
BLH chỉ kích thích ống sinh tinh tạo tinh trùng ở buồng trứng.
CLH làm trứng không bao giờ rụng.
DLH chỉ có tác dụng ở thực vật có hoa.

Câu 68

(Câu 21 trang 116 SBT Sinh học 11) Quá trình sản xuất FSH và LH bị rối loạn có ảnh hưởng đến sinh tinh và sinh trứng không?
ACó, vì FSH và LH có vai trò quan trọng trong cơ chế điều hoà sinh tinh và sinh trứng.
BKhông, vì sinh tinh và sinh trứng không chịu ảnh hưởng hormone.
CKhông, vì chỉ testosterone mới ảnh hưởng đến cả hai quá trình.
DCó, nhưng chỉ ảnh hưởng đến thực vật.

Câu 69

(Câu 21 trang 116 SBT Sinh học 11) FSH và LH ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh như thế nào?
AFSH kích thích ống sinh tinh sản xuất tinh trùng; LH kích thích tế bào kẽ tiết hormone sinh dục nam, hỗ trợ sinh tinh.
BFSH làm nang trứng phát triển ở tinh hoàn.
CLH làm trứng rụng trong ống sinh tinh.
DFSH và LH không liên quan đến tinh hoàn.

Câu 70

(Câu 22 trang 116 SBT Sinh học 11) Nuôi cấy phôi có vai trò gì trong chăn nuôi?
AGiúp điều khiển số con ở động vật, tạo ra nhiều cá thể con từ một cặp bố mẹ hoặc tạo nhiều con cùng giới tính, giống hệt nhau từ một trứng đã thụ tinh.
BLàm vật nuôi không cần sinh sản.
CChỉ dùng để tạo cây con sạch bệnh.
DLàm giảm số lượng con sinh ra ở vật nuôi quý hiếm.

Câu 71

(Câu 22 trang 116 SBT Sinh học 11) Cách tạo nhiều cá thể con từ một cặp bố mẹ bằng nuôi cấy phôi được mô tả đúng là
AKích thích rụng nhiều trứng, thụ tinh nhân tạo tạo nhiều hợp tử, nuôi hợp tử thành phôi rồi cấy phôi vào tử cung của một hoặc nhiều con cái.
BCắt một phần cơ thể mẹ rồi nuôi thành con mới.
CCho trứng không thụ tinh phát triển trực tiếp thành con ở mọi loài.
DDùng bào tử để tạo con non trong tử cung.

Câu 72

(Câu 23 trang 116 SBT Sinh học 11) Vì sao cần giáo dục dân số?
AVì giáo dục dân số giúp nâng cao ý thức sinh đẻ có kế hoạch, ổn định dân số, giảm áp lực lên kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường.
BVì giáo dục dân số làm tăng dân số không kiểm soát.
CVì giáo dục dân số không liên quan chất lượng cuộc sống.
DVì giáo dục dân số chỉ dành cho trẻ nhỏ.

Câu 73

(Câu 23 trang 116 SBT Sinh học 11) Vì sao cần giáo dục sức khoẻ sinh sản cho trẻ vị thành niên?
AVì giúp trẻ có kiến thức đúng về sức khoẻ sinh sản, phòng tránh quan hệ tình dục sớm, quan hệ không an toàn, bệnh lây truyền qua đường tình dục, mang thai ngoài ý muốn và phá thai không an toàn.
BVì trẻ vị thành niên không có thay đổi về thể chất và tâm lí.
CVì giáo dục sức khoẻ sinh sản làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
DVì sức khoẻ sinh sản không liên quan đến tương lai của trẻ.