Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản

Lớp 11Toán Tập 16 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 1.25 trang 24 SBT Toán 11 Tập 1) Giải các phương trình sau:
(1) 2 s i n ( x 3 + 1 5 ° ) + 2 = 0 ;
(2) c o s ( 2 x + π 5 ) = 1 ;
(3) 3 t a n 2 x + 3 = 0 ;
(4) cot(2x - 3°) = cot15°.
A(1) x = -180° + k1080° hoặc x = 630° + k1080°; (2) x = 2 π 5 + k π ; (3) x = π 1 2 + k π 2 ; (4) x = 9° + k90°, với k
B(1) x = -45° + k360° hoặc x = 225° + k360°; (2) x = π 5 + k π ; (3) x = π 6 + k π ; (4) x = 18° + k180°, với k
C(1) x = 180° + k1080° hoặc x = 630° + k1080°; (2) x = 3 π 5 + k π ; (3) x = π 1 2 + k π 2 ; (4) x = 6° + k90°, với k
D(1) x = -180° + k360° hoặc x = 630° + k360°; (2) x = 2 π 5 + 2 k π ; (3) x = π 1 2 + k π ; (4) x = 9° + k180°, với k

Câu 2

(Bài 1.26 trang 24 SBT Toán 11 Tập 1) Giải các phương trình sau:
(1) sin(2x + 15°) + cos(2x - 15°) = 0;
(2) c o s ( 2 x + π 5 ) + c o s ( 3 x π 6 ) = 0 ;
(3) tan x + cot x = 0;
(4) sin x + tan x = 0.
A(1) x = 67,5° + k90°; (2) x = 2 9 π 1 5 0 + 2 k π 5 hoặc x = 4 1 π 3 0 + 2 k π ; (3) vô nghiệm; (4) x = kπ, với k
B(1) x = 45° + k90°; (2) x = 2 9 π 1 5 0 + k π hoặc x = 4 1 π 3 0 + k π ; (3) x = kπ; (4) vô nghiệm, với k
C(1) x = 67,5° + k180°; (2) x = π 1 5 0 + 2 k π 5 hoặc x = 1 9 π 3 0 + 2 k π ; (3) x = π 2 + k π ; (4) x = kπ, với k
D(1) x = 22,5° + k90°; (2) x = 2 9 π 1 5 0 + k π 5 hoặc x = 4 1 π 3 0 + k π ; (3) vô nghiệm; (4) x = π 2 + k π , với k

Câu 3

(Bài 1.27 trang 24 SBT Toán 11 Tập 1) Giải các phương trình sau:
(1) (2 + cos x)(3cos2x - 1) = 0;
(2) 2sin2x - sin4x = 0;
(3) cos⁶x - sin⁶x = 0;
(4) tan2x cot x = 1.
A(1) x = ± α 2 + k π , với cos α = 1 3 ; (2) x = k π 2 ; (3) x = π 4 + k π 2 ; (4) vô nghiệm, với k
B(1) x = ± α + k 2 π , với cos α = 1 3 ; (2) x = kπ; (3) x = k π 2 ; (4) x = kπ, với k
C(1) vô nghiệm; (2) x = k π 2 ; (3) x = π 2 + k π ; (4) x = π 4 + k π , với k
D(1) x = ± α 2 + k 2 π , với cos α = 1 3 ; (2) x = π 4 + k π 2 ; (3) x = k π 2 ; (4) vô nghiệm, với k

Câu 4

(Bài 1.28 trang 24 SBT Toán 11 Tập 1) Tìm các giá trị của x để giá trị tương ứng của các hàm số sau bằng nhau:
(1) y = c o s ( 2 x π 3 ) y = c o s ( x π 4 ) ;
(2) y = s i n ( 3 x π 4 ) y = s i n ( x π 6 ) .
A(1) x = π 1 2 + 2 k π hoặc x = 7 π 3 6 + 2 k π 3 ; (2) x = π 2 4 + k π hoặc x = 1 7 π 4 8 + k π 2 , với k
B(1) x = π 1 2 + k π hoặc x = 7 π 3 6 + k π ; (2) x = π 2 4 + 2 k π hoặc x = 1 7 π 4 8 + k π , với k
C(1) x = π 6 + 2 k π hoặc x = 7 π 1 8 + 2 k π 3 ; (2) x = π 1 2 + k π hoặc x = 1 7 π 2 4 + k π 2 , với k
D(1) x = π 1 2 + 2 k π 3 hoặc x = 7 π 3 6 + 2 k π ; (2) x = π 2 4 + k π 2 hoặc x = 1 7 π 4 8 + k π , với k

Câu 5

(Bài 1.29 trang 24 SBT Toán 11 Tập 1) Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính 2,5 m; trục của nó đặt cách mặt nước 2 m. Khi guồng quay đều, khoảng cách h (mét) tính từ một chiếc gầu gắn tại điểm A trên guồng đến mặt nước là h = |y|, trong đó y = 2 + 2 , 5 s i n 2 π ( x 1 4 ) với x là thời gian quay của guồng, x ≥ 0, tính bằng phút; ta quy ước y > 0 khi gầu ở trên mặt nước và y < 0 khi gầu ở dưới mặt nước.
[Hình Ảnh]
(1) Khi nào chiếc gầu ở vị trí cao nhất? Thấp nhất?
(2) Chiếc gầu cách mặt nước 2 mét lần đầu tiên khi nào?
A(1) Gầu ở vị trí cao nhất tại x = 1 2 + k phút, k ∈ ℕ; gầu ở vị trí thấp nhất tại x = k phút, k ∈ ℕ; (2) lần đầu tiên tại x = 1 4 phút
B(1) Gầu ở vị trí cao nhất tại x = k phút, k ∈ ℕ; gầu ở vị trí thấp nhất tại x = 1 2 + k phút, k ∈ ℕ; (2) lần đầu tiên tại x = 1 2 phút
C(1) Gầu ở vị trí cao nhất tại x = 1 4 + k phút, k ∈ ℕ; gầu ở vị trí thấp nhất tại x = 3 4 + k phút, k ∈ ℕ; (2) lần đầu tiên tại x = 1 phút
D(1) Gầu ở vị trí cao nhất tại x = 3 4 + k phút, k ∈ ℕ; gầu ở vị trí thấp nhất tại x = 1 4 + k phút, k ∈ ℕ; (2) lần đầu tiên tại x = 3 4 phút

Câu 6

(Bài 1.30 trang 25 SBT Toán 11 Tập 1) Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ t của một năm không nhuận được mô hình hoá bởi hàm số L ( t ) = 1 2 + 2 , 8 3 s i n ( 2 π 3 6 5 ( t 8 0 ) ) , với t ∈ ℤ và 0 < t ≤ 365. Chọn kết quả đúng.
A(a) Thành phố A có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất vào khoảng ngày thứ 354, tức khoảng ngày 20 tháng 12; (b) Thành phố A có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất vào khoảng ngày thứ 171, tức khoảng ngày 20 tháng 6; (c) Thành phố A có khoảng 10 giờ ánh sáng mặt trời vào khoảng ngày thứ 34 và ngày thứ 308, tức khoảng ngày 3 tháng 2 và ngày 4 tháng 11
B(a) Ngày thứ 171; (b) ngày thứ 354; (c) ngày thứ 80 và ngày thứ 263
C(a) Ngày thứ 365; (b) ngày thứ 180; (c) ngày thứ 34 và ngày thứ 354
D(a) Ngày thứ 354; (b) ngày thứ 171; (c) ngày thứ 171 và ngày thứ 354