Bài 9 Ôn tập chương 2

Lớp 11Hóa Học24 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 9.1 trang 34 SBT Hoá học 11) Trong khí quyển Trái Đất, phần trăm thể tích khí nitrogen chiếm là
A78%.
B21%.
C1%.
D28%.

Câu 2

(Bài 9.2 trang 34 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh công nghiệp?
ANH₃.
BN₂.
CSO₂.
DS.

Câu 3

(Bài 9.3 trang 35 SBT Hoá học 11) Mưa acid là một thảm hoạ thiên nhiên toàn cầu, ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH
A< 5,6.
B= 7.
C6 - 7.
D> 8.

Câu 4

(Bài 9.4 trang 35 SBT Hoá học 11) Quá trình đốt cháy hỗn hợp hơi nhiên liệu và không khí trong động cơ khi đánh tia lửa điện sinh ra khí NO, một tác nhân gây ô nhiễm không khí. Tên gọi của NO là
Anitrogen monoxide.
Bammonia.
Cnitrogen dioxide.
Dnitrogen.

Câu 5

(Bài 9.5 trang 35 SBT Hoá học 11) Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc, gây ho, viêm đường hô hấp. Trong công nghiệp, X được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của X là
ASO₂.
BCO₂.
CH₂S.
DP₂O₅.

Câu 6

(Bài 9.6 trang 35 SBT Hoá học 11) Nhỏ 1 giọt dung dịch acid đặc nào sau đây lên tờ giấy trắng thì tờ giấy bị hoá đen ở chỗ tiếp xúc với acid?
AH₂SO₄.
BHBr.
CHCl.
DHNO₃.

Câu 7

(Bài 9.7 trang 35 SBT Hoá học 11) Dung dịch loãng của acid nào sau đây hoà tan được lá bạc, tạo thành muối tương ứng?
AHNO₃.
BHCl.
CH₃PO₄.
DH₂SO₄.

Câu 8

(Bài 9.8 trang 35 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt FeS₂ được dùng làm nguyên liệu để
Asản xuất sulfuric acid.
Bluyện gang.
Cchế tạo nam châm điện.
Dtổng hợp dược phẩm.

Câu 9

(Bài 9.9 trang 35 SBT Hoá học 11) Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng?
AAmmonia.
BNitrogen.
CSulfur dioxide.
DHydrogen chloride.

Câu 10

(Bài 9.10 trang 35 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp thực phẩm, nitrogen lỏng có khối lượng riêng D = 0,808 g/mL được phun vào vỏ bao bì trước khi đóng nắp để làm căng vỏ bao bì. Thể tích khí nitrogen thu được ở điều kiện chuẩn khi hoá hơi 1 mL nitrogen lỏng là
A715,4 mL.
B646,4 mL.
C808,0 mL.
D1095,7 mL.

Câu 11

(Bài 9.11 trang 36 SBT Hoá học 11) Cho cân bằng hoá học sau:
N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), ΔᵣH°₂₉₈ < 0.
Tổng số mol của hỗn hợp khí khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 400 °C và 500 °C lần lượt bằng x và y. Mối quan hệ giữa x và y là
Ax > y.
Bx = y.
Cx < y.
D5x = 4y.

Câu 12

(Bài 9.12 trang 36 SBT Hoá học 11) Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?
ANH₄Cl.
BNaCl.
CCaCO₃.
DKClO₃.

Câu 13

(Bài 9.13 trang 36 SBT Hoá học 11) Cho các chất sau: H₂SO₄, SO₂, N₂, NH₃. Số chất tan tốt trong nước ở điều kiện thường là
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 14

(Bài 9.14 trang 36 SBT Hoá học 11) Trong phản ứng giữa khí ammonia và khí hydrogen chloride tạo thành ammonium chloride ở dạng khói trắng, ammonia đóng vai trò là
Abase.
Bacid.
Cchất oxi hoá.
Dchất khử.

Câu 15

(Bài 9.15 trang 36 SBT Hoá học 11) Cho các acid ở dạng đậm đặc sau: HCl, HNO₃, H₃PO₄, H₂SO₄. Số acid vừa có tính acid mạnh, vừa có tính oxi hoá mạnh là
A2.
B1.
C3.
D4.

Câu 16

(Bài 9.16 trang 36 SBT Hoá học 11) Tiến hành các thí nghiệm cho dung dịch H₂SO₄ loãng lần lượt tác dụng với: Mg, NaHCO₃, BaCl₂, CaCO₃. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là
A1.
B2.
C3.
D4.

Câu 17

(Bài 9.17 trang 36 SBT Hoá học 11) Cho các chất khí sau: H₂S, NO, NO₂, SO₂. Số khí gây ô nhiễm môi trường khi phát thải vào không khí là
A4.
B1.
C3.
D2.

Câu 18

(Bài 9.18 trang 36 SBT Hoá học 11) Cho cân bằng hoá học sau:
2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g), ΔH < 0.
Khi tăng nhiệt độ,
Acân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Btổng số mol khí trong hệ giảm.
Chiệu suất phản ứng tăng.
Dnồng độ khí sản phẩm tăng.

Câu 19

(Bài 9.19 trang 37 SBT Hoá học 11) Một nhà máy luyện kim, ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất Zn từ quặng blend thu được sản phẩm phụ là SO₂ theo sơ đồ phản ứng:
ZnS + O₂ → ZnO + SO₂.
Đốt cháy 1 tấn quặng blend chứa 77,6% khối lượng ZnS bằng không khí, thu được tối đa V m³ khí SO₂ ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là
A198,3.
B99,2.
C297,5.
D396,6.

Câu 20

(Bài 9.20 trang 37 SBT Hoá học 11) Cho cân bằng hoá học sau:
2NO₂(g) ⇌ N₂O₄(g).
(a) Tính ΔᵣH°₂₉₈ của phản ứng, biết nhiệt tạo thành chuẩn của NO₂(g) và N₂O₄(g) lần lượt là 33,2 kJ/mol và 11,1 kJ/mol.
(b) Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi giảm nhiệt độ của hệ?
Phương án nào sau đây đúng?
AΔᵣH°₂₉₈ = -55,3 kJ; khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
BΔᵣH°₂₉₈ = +55,3 kJ; khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
CΔᵣH°₂₉₈ = -22,1 kJ; khi giảm nhiệt độ, cân bằng không chuyển dịch.
DΔᵣH°₂₉₈ = +22,1 kJ; khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Câu 21

(Bài 9.21 trang 37 SBT Hoá học 11) Hoà tan 3,92 g một muối X ngậm nước vào cốc nước, thu được 100 mL dung dịch X gồm các ion Fe²⁺, NH₄⁺ và SO₄²⁻. Cho dung dịch NaOH dư vào 20 mL dung dịch X, đun nóng, thu được 49,58 mL khí ở điều kiện chuẩn. Cho dung dịch BaCl₂ dư vào 20 mL dung dịch X, thu được 0,466 g kết tủa. Công thức của X là
A(NH₄)₂Fe(SO₄)₂.6H₂O.
BNH₄Fe(SO₄)₂.6H₂O.
C(NH₄)₂Fe(SO₄)₂.3H₂O.
DFeSO₄.(NH₄)₂SO₄.12H₂O.

Câu 22

(Bài 9.22 trang 37 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng:
H₂(g) + 1/8S₈(g) → H₂S(g).
(a) Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng, biết nhiệt tạo thành chuẩn của S₈(g) và H₂S(g) lần lượt là 101,3 kJ/mol và -20,6 kJ/mol.
(b) Tính năng lượng liên kết S-S trong phân tử S₈(g), biết Eb(H-H) = 436 kJ/mol và Eb(S-H) = 363 kJ/mol.
Phương án nào sau đây đúng?
AΔᵣH°₂₉₈ = -33,3 kJ; Eb(S-S) = 257 kJ/mol.
BΔᵣH°₂₉₈ = +33,3 kJ; Eb(S-S) = 257 kJ/mol.
CΔᵣH°₂₉₈ = -20,6 kJ; Eb(S-S) = 436 kJ/mol.
DΔᵣH°₂₉₈ = +101,3 kJ; Eb(S-S) = 363 kJ/mol.

Câu 23

(Bài 9.23 trang 37 SBT Hoá học 11) Hydrogen sulfide phân huỷ theo phản ứng:
2H₂S(g) ⇌ 2H₂(g) + S₂(g), Kc = 9,3.10⁻⁸ ở 427 °C.
(a) Viết biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng.
(b) Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, biết nhiệt tạo thành chuẩn của H₂S(g) và S₂(g) lần lượt là -20,6 kJ/mol và 128,6 kJ/mol. Cho biết phản ứng thuận là toả nhiệt hay thu nhiệt.
(c) Ở 427 °C, tính hằng số cân bằng K'c của phản ứng: 2H₂(g) + S₂(g) ⇌ 2H₂S(g).
Phương án nào sau đây đúng?
AKc = [H₂]²[S₂]/[H₂S]²; ΔᵣH°₂₉₈ = +169,8 kJ, phản ứng thuận thu nhiệt; K'c ≈ 1,08.10⁷.
BKc = [H₂S]²/([H₂]²[S₂]); ΔᵣH°₂₉₈ = -169,8 kJ, phản ứng thuận toả nhiệt; K'c = 9,3.10⁻⁸.
CKc = [H₂][S₂]/[H₂S]; ΔᵣH°₂₉₈ = +128,6 kJ, phản ứng thuận thu nhiệt; K'c ≈ 9,3.10⁷.
DKc = [H₂S]²/[H₂]²; ΔᵣH°₂₉₈ = -20,6 kJ, phản ứng thuận toả nhiệt; K'c ≈ 1,08.10⁻⁷.

Câu 24

(Bài 9.24 trang 38 SBT Hoá học 11) Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm hoạ môi trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là sulfur dioxide. Trong khí quyển, SO₂ chuyển hoá thành H₂SO₄ trong nước mưa theo sơ đồ:
SO₂ → SO₃ → H₂SO₄.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 10 km² với lượng mưa trung bình 80 mm. Biết nồng độ H₂SO₄ trong nước mưa là 2.10⁻⁵ M. Nhận xét nào sau đây đúng?
ACác phương trình: 2SO₂ + O₂ → 2SO₃; SO₃ + H₂O → H₂SO₄. Thể tích nước mưa là 8.10⁵ m³; khối lượng H₂SO₄ trong nước mưa là 1568 kg; lượng acid này có thể ăn mòn tối đa khoảng 1600 kg CaCO₃ theo phản ứng CaCO₃ + H₂SO₄ → CaSO₄ + CO₂ + H₂O.
BCác phương trình: SO₂ + O₂ → SO₃; SO₃ + H₂O → H₂SO₄. Thể tích nước mưa là 8.10³ m³; khối lượng H₂SO₄ là 156,8 kg; lượng acid ăn mòn tối đa 160 kg CaCO₃.
CCác phương trình: SO₂ + H₂O → H₂SO₄; SO₃ + O₂ → H₂SO₄. Thể tích nước mưa là 8.10⁵ L; khối lượng H₂SO₄ là 1568 g.
DCác phương trình: 2SO₂ + O₂ → 2SO₃; SO₃ + H₂O → H₂SO₄. Thể tích nước mưa là 8.10⁸ m³; khối lượng H₂SO₄ là 1568 tấn.