Bài 2 Cân bằng trong dung dịch nước

Lớp 11Hóa Học14 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 2.1 trang 9 SBT Hoá học 11) Thêm nước vào 10 mL dung dịch NaOH 1,0 mol/L, thu được 1000 mL dung dịch A. Dung dịch A có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
ApH giảm đi 2 đơn vị.
BpH giảm đi 1 đơn vị.
CpH tăng 2 đơn vị.
DpH tăng gấp đôi.

Câu 2

(Bài 2.2 trang 10 SBT Hoá học 11) Trong dung dịch trung hoà về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch có chứa 0,01 mol Mg²⁺; 0,01 mol Na⁺; 0,02 mol Cl⁻ và x mol SO₄²⁻. Giá trị của x là
A0,005.
B0,01.
C0,02.
D0,05.

Câu 3

(Bài 2.3 trang 10 SBT Hoá học 11) Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
ANa₂CO₃.
BKNO₃.
CK₂SO₄.
DNaCl.

Câu 4

(Bài 2.4 trang 10 SBT Hoá học 11) Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,1 M, dung dịch nào có pH cao nhất?
AHF.
BHCl.
CHBr.
DHI.

Câu 5

(Bài 2.5 trang 10 SBT Hoá học 11) Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
ANồng độ ion H⁺ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
BNồng độ ion H⁺ dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10⁻⁴˒⁵.
CNồng độ ion H⁺ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10⁻⁵˒⁷.
DNồng độ ion OH⁻ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.

Câu 6

(Bài 2.6 trang 10 SBT Hoá học 11) Viết phương trình điện li của các chất sau: acid yếu HCOOH, HCN; acid mạnh HCl, HNO₃; base mạnh KOH, Ba(OH)₂; base yếu Cu(OH)₂; muối KNO₃, Na₂CO₃, FeCl₃. Phương án nào sau đây đúng?
AHCOOH ⇌ H⁺ + HCOO⁻; HCN ⇌ H⁺ + CN⁻; HCl → H⁺ + Cl⁻; HNO₃ → H⁺ + NO₃⁻; KOH → K⁺ + OH⁻; Ba(OH)₂ → Ba²⁺ + 2OH⁻; Cu(OH)₂ ⇌ Cu²⁺ + 2OH⁻; KNO₃ → K⁺ + NO₃⁻; Na₂CO₃ → 2Na⁺ + CO₃²⁻; FeCl₃ → Fe³⁺ + 3Cl⁻.
BHCOOH → H⁺ + HCOO⁻; HCN → H⁺ + CN⁻; HCl ⇌ H⁺ + Cl⁻; HNO₃ ⇌ H⁺ + NO₃⁻; KOH ⇌ K⁺ + OH⁻; Ba(OH)₂ ⇌ Ba²⁺ + 2OH⁻.
CHCOOH → H⁺ + COOH⁻; HCN → H⁺ + CN⁺; Na₂CO₃ → Na⁺ + CO₃²⁻; FeCl₃ → Fe²⁺ + 3Cl⁻.
DCác acid, base và muối trên đều điện li yếu nên tất cả phương trình đều dùng mũi tên thuận nghịch.

Câu 7

(Bài 2.7 trang 10 SBT Hoá học 11) Dựa vào thuyết acid-base của Brønsted-Lowry, hãy xác định acid, base trong các phản ứng:
HCOOH + H₂O ⇌ HCOO⁻ + H₃O⁺
HCN + H₂O ⇌ CN⁻ + H₃O⁺
H₂O + S²⁻ ⇌ HS⁻ + OH⁻
H₂O + (CH₃)₂NH ⇌ (CH₃)₂NH₂⁺ + OH⁻
Phương án nào sau đây đúng?
APhản ứng 1: HCOOH là acid, H₂O là base; HCOO⁻ là base, H₃O⁺ là acid. Phản ứng 2: HCN là acid, H₂O là base; CN⁻ là base, H₃O⁺ là acid. Phản ứng 3: H₂O là acid, S²⁻ là base; HS⁻ là acid, OH⁻ là base. Phản ứng 4: H₂O là acid, (CH₃)₂NH là base; (CH₃)₂NH₂⁺ là acid, OH⁻ là base.
BTrong cả bốn phản ứng, H₂O luôn là acid và các chất còn lại luôn là base.
CTrong cả bốn phản ứng, H₂O luôn là base và các chất còn lại luôn là acid.
DHCOO⁻, CN⁻, S²⁻ và OH⁻ đều là acid trong các phản ứng trên.

Câu 8

(Bài 2.8 trang 11 SBT Hoá học 11) Cho dung dịch HCl 1 M là dung dịch A và dung dịch NaOH 1 M là dung dịch B.
(a) Lấy 10 mL dung dịch A, thêm nước để được 100 mL.
(b) Lấy 10 mL dung dịch B, thêm nước để được 100 mL.
pH của các dung dịch sau khi pha loãng lần lượt là
A(a) pH = 1,0; (b) pH = 13,0.
B(a) pH = 0,1; (b) pH = 14,0.
C(a) pH = 2,0; (b) pH = 12,0.
D(a) pH = 1,0; (b) pH = 12,0.

Câu 9

(Bài 2.9 trang 11 SBT Hoá học 11) Một dung dịch baking soda có pH = 8,3. Môi trường của dung dịch và nồng độ ion H⁺ của dung dịch lần lượt là
AMôi trường base; [H⁺] = 10⁻⁸˒³ M.
BMôi trường acid; [H⁺] = 10⁻⁸˒³ M.
CMôi trường trung tính; [H⁺] = 10⁻⁷ M.
DMôi trường base; [H⁺] = 10⁻⁵˒⁷ M.

Câu 10

(Bài 2.10 trang 11 SBT Hoá học 11) Aspirin là một loại thuốc có thành phần chính là acetylsalicylic acid. Nếu hoà tan thuốc này vào nước, người ta xác định được pH của dung dịch tạo thành là 2,8. Nồng độ H⁺ và nồng độ OH⁻ của dung dịch tạo thành lần lượt là
A[H⁺] = 10⁻²˒⁸ M; [OH⁻] = 10⁻¹¹˒² M.
B[H⁺] = 10⁻¹¹˒² M; [OH⁻] = 10⁻²˒⁸ M.
C[H⁺] = 2,8 M; [OH⁻] = 11,2 M.
D[H⁺] = 10⁻²˒⁸ M; [OH⁻] = 10⁻⁷ M.

Câu 11

(Bài 2.11 trang 11 SBT Hoá học 11) Hoà tan hoàn toàn a gam CaO vào nước thu được 500 mL dung dịch nước vôi trong A. Chuẩn độ 5 mL dung dịch A bằng HCl 0,1 M thấy hết 12,1 mL. Kết quả nào sau đây đúng?
ANồng độ Ca(OH)₂ trong dung dịch A là 0,121 M; lượng CaO đã hoà tan là khoảng 3,39 g; pH của dung dịch nước vôi trong khoảng 13,38.
BNồng độ Ca(OH)₂ trong dung dịch A là 0,0605 M; lượng CaO đã hoà tan là khoảng 1,69 g; pH khoảng 12,08.
CNồng độ Ca(OH)₂ trong dung dịch A là 0,242 M; lượng CaO đã hoà tan là khoảng 6,78 g; pH khoảng 13,08.
DNồng độ Ca(OH)₂ trong dung dịch A là 0,0121 M; lượng CaO đã hoà tan là khoảng 0,339 g; pH khoảng 11,38.

Câu 12

(Bài 2.12 trang 11 SBT Hoá học 11) Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO₃. Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10,0 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL. Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl. Nhận xét nào sau đây đúng?
ASố mol CaCO₃ trong mẫu là 0,0086 mol; khối lượng CaCO₃ là 0,86 g; hàm lượng CaCO₃ trong vỏ trứng là 86%, tương ứng hàm lượng calcium khoảng 34,4%.
BSố mol CaCO₃ trong mẫu là 0,0172 mol; khối lượng CaCO₃ là 1,72 g; hàm lượng CaCO₃ là 172%.
CSố mol CaCO₃ trong mẫu là 0,0028 mol; khối lượng CaCO₃ là 0,28 g; hàm lượng CaCO₃ là 28%.
DToàn bộ HCl ban đầu còn dư nên mẫu vỏ trứng không chứa CaCO₃.

Câu 13

(Bài 2.13 trang 11 SBT Hoá học 11) Nabica là một loại thuốc có thành phần chính là NaHCO₃, được dùng để trung hoà bớt lượng acid HCl dư trong dạ dày.
(a) Viết phương trình hoá học của phản ứng trung hoà trên.
(b) Giả thiết nồng độ dung dịch HCl trong dạ dày là 0,035 M, tính thể tích dung dịch HCl được trung hoà khi bệnh nhân uống 0,588 g bột NaHCO₃.
Phương án nào sau đây đúng?
ANaHCO₃ + HCl → NaCl + H₂O + CO₂; thể tích dung dịch HCl được trung hoà là 0,2 L.
BNaHCO₃ + HCl → NaCl + H₂; thể tích dung dịch HCl được trung hoà là 0,02 L.
C2NaHCO₃ + HCl → Na₂CO₃ + H₂O + CO₂; thể tích dung dịch HCl được trung hoà là 0,4 L.
DNaHCO₃ không phản ứng với HCl trong dạ dày.

Câu 14

(Bài 2.14 trang 12 SBT Hoá học 11) Một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl 0,2 M cho vào 5 mL dung dịch NH₃ thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 M thấy phản ứng hết 10,2 mL. Nồng độ của dung dịch NH₃ ban đầu là
A0,196 M.
B0,098 M.
C0,392 M.
D0,102 M.