Bài 11 Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

Lớp 11Hóa Học10 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 11.1 trang 43 SBT Hoá học 11) Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí nào sau đây của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định?
ANhiệt độ sôi.
BNhiệt độ nóng chảy.
CĐộ tan.
DMàu sắc.

Câu 2

(Bài 11.2 trang 43 SBT Hoá học 11) Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách, chuyển sang pha lỏng gọi là dịch chiết. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được
Achất cần tách.
Bcác chất còn lại.
Chỗn hợp ban đầu.
Dhợp chất khí.

Câu 3

(Bài 11.3 trang 43 SBT Hoá học 11) Dung môi thích hợp được lựa chọn trong phương pháp kết tinh thường là dung môi trong đó độ tan của chất cần tinh chế
Atăng nhanh khi tăng nhiệt độ, tan kém ở nhiệt độ thường.
Bkhông thay đổi khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch.
Cgiảm nhanh khi tăng nhiệt độ, tan tốt ở nhiệt độ thường.
Dlớn ở nhiệt độ thường và nhỏ ở nhiệt độ cao.

Câu 4

(Bài 11.4 trang 43 SBT Hoá học 11) Trong phương pháp sắc kí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tục với pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ ...(1)... với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ ...(2)... và tách ra khỏi nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
A(1) khác nhau và (2) khác nhau.
B(1) giống nhau và (2) giống nhau.
C(1) khác nhau và (2) giống nhau.
D(1) giống nhau và (2) khác nhau.

Câu 5

(Bài 11.5 trang 44 SBT Hoá học 11) Trong quá trình chưng cất dầu thô, người ta thu được nhiều phân đoạn dầu mỏ, trong đó có xăng, thành phần chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 4 đến 12, nhiệt độ sôi khoảng từ 40 °C đến 200 °C; và dầu hoả, thành phần chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 12 đến 16, nhiệt độ sôi khoảng từ 200 °C đến 250 °C. Sản phẩm thu được ở 150 °C đến 200 °C là
Axăng.
Bdầu hoả.
Cxăng và dầu hoả.
Ddầu hoả và xăng.

Câu 6

(Bài 11.6 trang 44 SBT Hoá học 11) Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine. Sau một thời gian quan sát thấy màu đỏ nâu của bromine
Achủ yếu trong lớp benzene.
Bchủ yếu trong lớp nước.
Cphân bố đồng đều ở hai lớp.
Dbị mất màu hoàn toàn.

Câu 7

(Bài 11.7 trang 44 SBT Hoá học 11) Xét ba yêu cầu: (a) không hoà tan tạp chất; (b) không có tương tác hoá học với chất kết tinh; (c) dễ bay hơi, dễ kiếm, rẻ tiền. Trong ba yêu cầu này, có bao nhiêu yêu cầu là cần thiết đối với dung môi được lựa chọn trong phương pháp kết tinh?
A3.
B0.
C1.
D2.

Câu 8

(Bài 11.8 trang 44 SBT Hoá học 11) Một học sinh muốn tách một hỗn hợp gồm benzoic acid, naphthalene và n-butylamine hoà tan trong ether. Đầu tiên, bạn học sinh thêm vào hỗn hợp dung dịch HCl và chiết phần dung dịch nước thì thu được dung dịch A. Sau đó, bạn thêm dung dịch NaOH vào phần còn lại và chiết phần dung dịch nước thì thu được dung dịch B. Phần còn lại là dung dịch C. Các chất được chuyển vào các dung dịch A, B và C lần lượt là
AA chứa n-butylamine; B chứa benzoic acid; C chứa naphthalene.
BA chứa benzoic acid; B chứa n-butylamine; C chứa naphthalene.
CA chứa naphthalene; B chứa benzoic acid; C chứa n-butylamine.
DA chứa n-butylamine; B chứa naphthalene; C chứa benzoic acid.

Câu 9

(Bài 11.9 trang 45 SBT Hoá học 11) Để tách đường saccharose C₁₂H₂₂O₁₁ từ nước mía đã làm sạch tạp chất rắn và tạp chất màu, người ta dùng phương pháp kết tinh lại. Nhược điểm của việc đun nóng nước đường để bay hơi nước và kết tinh đường là ở nhiệt độ cao, dung dịch nước đường đặc có thể bị caramel hoá hoặc than hoá. Biện pháp nào sau đây giúp kết tinh đường, tránh hiện tượng caramel hoá và than hoá?
AKết tinh lại dưới áp suất thấp hoặc dùng mầm kết tinh để kết tinh đường từ dung dịch đậm đặc ở điều kiện thường.
BĐun thật mạnh ở áp suất thường để nước bay hơi nhanh nhất.
CThêm acid sulfuric đặc vào dung dịch đường để hút nước.
DĐun dung dịch đường đến khi chuyển màu vàng nâu rồi mới làm lạnh.

Câu 10

(Bài 11.10 trang 45 SBT Hoá học 11) Phương pháp sắc kí giấy được áp dụng để xét nghiệm độ tinh khiết của các hoá chất trong dược khoa, phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong thức ăn,... Sự tách các chất bằng phương pháp sắc kí giấy dựa chủ yếu trên sự khác nhau về sự phân bố của các chất trên giấy cellulose tẩm nước. Loại chất nào sẽ di chuyển nhanh và loại chất nào sẽ di chuyển chậm trên pha tĩnh là cellulose này?
AChất càng kém phân cực sẽ di chuyển càng nhanh; chất càng phân cực sẽ di chuyển càng chậm.
BChất càng phân cực sẽ di chuyển càng nhanh; chất càng kém phân cực sẽ di chuyển càng chậm.
CTất cả các chất đều di chuyển với tốc độ như nhau vì cùng nằm trên giấy cellulose.
DChất có phân tử khối lớn luôn di chuyển nhanh hơn chất có phân tử khối nhỏ.