Bài 14 Ôn tập chương 3

Lớp 11Hóa Học12 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 14.1 trang 50 SBT Hoá học 11) Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon.
(2) Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết ion.
(3) Hợp chất hữu cơ thường khó nóng chảy và khó bay hơi.
(4) Hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước.
(5) Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
(6) Các hợp chất hữu cơ thường khó cháy và khó bị phân huỷ dưới tác dụng của nhiệt.
Số phát biểu đúng là
A3.
B4.
C5.
D6.

Câu 2

(Bài 14.2 trang 51 SBT Hoá học 11) Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như hình.

X không chứa loại nhóm chức nào sau đây?
AAldehyde.
BAlcohol.
CAmine.
DCarboxyl.

Câu 3

(Bài 14.3 trang 51 SBT Hoá học 11) Cho các hợp chất hữu cơ sau:
(1) CH₄; (2) CH₃OH; (3) CH₂=CH₂; (4) CH₂OH-CHOH-CH₂OH; (5) CH≡CH; (6) CH₃CH=O; (7) CH₃COOH; (8) HOOC[CH₂]₄COOH; (9) C₆H₆; (10) H₂NCH₂COOH; (11) CH₂OH[CHOH]₄CH=O.
Nhận định nào sau đây không đúng?
ACó hai hợp chất thuộc loại alcohol và ba hợp chất thuộc loại carboxylic acid.
BCó hai hợp chất hữu cơ đa chức và hai hợp chất hữu cơ tạp chức.
CCó bốn hợp chất thuộc loại hydrocarbon, trong đó có hai hydrocarbon không no.
DCó bảy hợp chất thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon, trong đó ba hợp chất đơn chức.

Câu 4

(Bài 14.4 trang 51 SBT Hoá học 11) Cho các phát biểu sau:
(1) Cấu tạo hoá học là trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
(2) Cấu tạo hoá học khác nhau tạo ra các chất khác nhau.
(3) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon luôn có hoá trị bốn.
(4) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon chỉ liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác.
(5) Tính chất vật lí và tính chất hoá học của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
Số phát biểu đúng là
A4.
B2.
C3.
D5.

Câu 5

(Bài 14.5 trang 51 SBT Hoá học 11) Cho các phát biểu sau:
(1) Công thức cấu tạo biểu diễn kiểu liên kết và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
(2) Chất đồng phân có cùng công thức phân tử nhưng có thể khác nhau về loại nhóm chức, mạch carbon, vị trí liên kết pi hoặc vị trí nhóm chức.
(3) Chất đồng đẳng có cấu tạo và tính chất tương tự, nhưng thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH₂.
Số phát biểu đúng là
A3.
B0.
C1.
D2.

Câu 6

(Bài 14.6 trang 52 SBT Hoá học 11) Nhận định nào sau đây không đúng?
AĐể tách ethanol từ hỗn hợp với nước và bã rượu, dùng kĩ thuật lọc tách sẽ tách riêng được ethanol ra khỏi hỗn hợp này.
BNgười ta có thể chiết tách các chất hữu cơ hữu ích từ thuốc Bắc bằng cách ngâm thuốc Bắc trong dung dịch ethanol.
CSau khi ép cây mía và làm sạch các chất bẩn rắn cũng như chất bẩn màu, người ta thu được dung dịch nước đường. Cô cạn nước đường ở áp suất thấp sẽ tách được đường.
DSau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta thu được lớp tinh dầu chứa terpene nổi trên mặt nước. Dùng phương pháp chiết sẽ tách riêng được lớp tinh dầu.

Câu 7

(Bài 14.7 trang 52 SBT Hoá học 11) Cho các cặp chất sau:
(a) CH≡CH và CH₂=C=CH₂;
(b) CH≡CH và CH₃CH₂C≡CH;
(c) CH₃CH₂CH₂OH và (CH₃)₂CHCH₂OH;
(d) C₆H₅OH và C₆H₄(OH)₂;
(e) HCH=O và CH₃COCH₃.
Số cặp chất là đồng đẳng của nhau là
A2.
B1.
C3.
D4.

Câu 8

(Bài 14.8 trang 52 SBT Hoá học 11) Cho các cặp chất sau:
(a) CH≡CH và CH₃-C≡CH₃;
(b) (CH₃)₂C=CH₂ và CH₃CH₂CH=CH₂;
(c) CH₃CH₂CH=O và CH₃COCH₃;
(d) CH₃CH₂CH₂OH và CH₃CH(OH)CH₃;
(e) CH₂=CH-CH₂-CH₃ và CH₂=CH-CH=CH₂.
Số cặp chất là đồng phân của nhau là
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 9

(Bài 14.9 trang 53 SBT Hoá học 11) Các hợp chất butane, but-1-ene và but-2-yne thuộc loại hydrocarbon nào?
AButane thuộc loại alkane; but-1-ene thuộc loại alkene; but-2-yne thuộc loại alkyne.
BButane thuộc loại alkene; but-1-ene thuộc loại alkane; but-2-yne thuộc loại alkyne.
CButane thuộc loại alkyne; but-1-ene thuộc loại alkene; but-2-yne thuộc loại alkane.
DCả ba chất đều thuộc loại alkane.

Câu 10

(Bài 14.10 trang 53 SBT Hoá học 11) Phân tích định lượng Atabrine, một loại thuốc chống sốt rét, người ta xác định được chất này chứa 69,1% carbon, 7,5% hydrogen, 10,5% nitrogen, 8,9% chlorine và 4,0% oxygen về khối lượng. Công thức thực nghiệm của Atabrine là
AC₂₃H₃₀ON₃Cl.
BC₂₃H₃₀O₃NCl.
CC₁₁H₁₅ON₃Cl.
DC₂₃H₃₀O₂N₃Cl.

Câu 11

(Bài 14.11 trang 53 SBT Hoá học 11) Một mẫu aspirin được xác định là có chứa 60,00% carbon, 4,44% hydrogen và 35,56% oxygen về khối lượng. Phổ khối lượng của aspirin được cho trong hình.

Công thức phân tử của aspirin là
AC₉H₈O₄.
BC₃H₄O₂.
CC₆H₈O₄.
DC₉H₁₂O₄.

Câu 12

(Bài 14.12 trang 53 SBT Hoá học 11) Xác định loại đồng phân cấu tạo có thể có và viết các đồng phân cấu tạo có thể có của các hợp chất có công thức phân tử C₄H₉Cl và C₈H₁₀ là hydrocarbon thơm. Phương án nào sau đây đúng?
AC₄H₉Cl có đồng phân mạch carbon và vị trí nhóm thế -Cl, gồm: CH₃-CH₂-CH₂-CH₂-Cl; CH₃-CH₂-CH(Cl)-CH₃; (CH₃)₃C-Cl; CH₃-CH(CH₃)-CH₂-Cl. C₈H₁₀ có đồng phân vị trí tương đối của nhóm thế trên vòng benzene, gồm ethylbenzene, o-xylene, m-xylene và p-xylene.
BC₄H₉Cl chỉ có 2 đồng phân là CH₃-CH₂-CH₂-CH₂-Cl và CH₃-CH₂-CH(Cl)-CH₃; C₈H₁₀ chỉ có 1 đồng phân là ethylbenzene.
CC₄H₉Cl không có đồng phân cấu tạo; C₈H₁₀ có 3 đồng phân là o-xylene, m-xylene và p-xylene.
DC₄H₉Cl có 4 đồng phân đều thuộc loại hydrocarbon thơm; C₈H₁₀ không có đồng phân cấu tạo.