Bài 8 Sulfuric acid và muối sulfate

Lớp 11Hóa Học24 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 8.1 trang 30 SBT Hoá học 11) Sulfuric acid đựng trong chai thuỷ tinh thường được bán trên thị trường có nồng độ là
A98%.
B36%.
C63%.
D8%.

Câu 2

(Bài 8.2 trang 30 SBT Hoá học 11) Dung dịch acid nào sau đây có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da?
AH₂SO₄ 98%.
BHCl 36%.
CHNO₃ 63%.
DH₃PO₄ 85%.

Câu 3

(Bài 8.3 trang 30 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao, khoảng 337 °C?
AH₂SO₄.
BH₂O.
CHNO₃.
DNH₃.

Câu 4

(Bài 8.4 trang 30 SBT Hoá học 11) Quá trình pha loãng dung dịch đậm đặc của acid nào sau đây toả rất nhiều nhiệt nên không được tự ý pha loãng?
AH₂SO₄.
BHCl.
CCH₃COOH.
DHNO₃.

Câu 5

(Bài 8.5 trang 30 SBT Hoá học 11) Ở thể lỏng, chất nào sau đây có dạng sánh như dầu do tồn tại liên kết hydrogen rất mạnh giữa các phân tử?
AH₂SO₄.
BHF.
CH₂O.
DCH₃COOH.

Câu 6

(Bài 8.6 trang 30 SBT Hoá học 11) Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
Arửa với nước lạnh nhiều lần.
Btrung hoà acid bằng NaHCO₃.
Cbăng bó tạm thời vết bỏng.
Dđưa đến cơ sở y tế gần nhất.

Câu 7

(Bài 8.7 trang 30 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp, hydrogen fluoride được điều chế từ quặng fluorite theo phản ứng:
CaF₂ + H₂SO₄ → CaSO₄ + 2HF
Vai trò của sulfuric acid trong phản ứng là
Aacid.
Bbase.
Cchất oxi hoá.
Dchất khử.

Câu 8

(Bài 8.8 trang 30 SBT Hoá học 11) Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hoá đen?
ATính háo nước.
BTính acid.
CTính base.
DTính dễ tan.

Câu 9

(Bài 8.9 trang 30 SBT Hoá học 11) Phân biệt được dung dịch Na₂SO₄ và NaCl bằng dung dịch nào sau đây?
ABaCl₂.
BMgCl₂.
CFeCl₂.
DHCl.

Câu 10

(Bài 8.10 trang 30 SBT Hoá học 11) Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là
ABaSO₄.
BNa₂SO₄.
CK₂SO₄.
DMgSO₄.

Câu 11

(Bài 8.11 trang 32 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố sulfur là
AS, FeS₂.
BZnS, PbS.
CH₂S, SO₂.
DCaSO₄, BaSO₄.

Câu 12

(Bài 8.12 trang 32 SBT Hoá học 11) Khi trộn dung dịch Na₂SO₄ với dung dịch BaCl₂, phản ứng thực chất xảy ra trong dung dịch là
ABa²⁺ + SO₄²⁻ → BaSO₄↓.
BNa⁺ + Cl⁻ → NaCl.
CBa²⁺ + Na₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2Na⁺.
DBaCl₂ + SO₄²⁻ → BaSO₄↓ + 2Cl⁻.

Câu 13

(Bài 8.13 trang 32 SBT Hoá học 11) Quá trình sản xuất sulfuric acid trong công nghiệp được thực hiện dựa trên các phản ứng sau:
(a) S + O₂ → SO₂
(b) 4FeS₂ + 11O₂ → 2Fe₂O₃ + 8SO₂
(c) 2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃, xúc tác V₂O₅
(d) H₂SO₄ + SO₃ → H₂S₂O₇
Số phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá và quá trình khử là
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 14

(Bài 8.14 trang 32 SBT Hoá học 11) Cho nhiệt tạo thành chuẩn của SO₂(g) và SO₃(g) lần lượt là -296,8 kJ/mol và -395,7 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃ là
A-197,8 kJ.
B-98,9 kJ.
C98,9 kJ.
D197,8 kJ.

Câu 15

(Bài 8.15 trang 32 SBT Hoá học 11) Cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với từng chất rắn sau: NaCl, NaBr, NaI, NaHCO₃ ở nhiệt độ thường. Số phản ứng trong đó sulfuric acid đóng vai trò chất oxi hoá là
A2.
B4.
C1.
D3.

Câu 16

(Bài 8.16 trang 33 SBT Hoá học 11) Cho các hợp chất carbohydrate sau: đường glucose, đường saccharose, bông, bột gỗ. Số hợp chất có khả năng bị hoá đen khi tiếp xúc với sulfuric acid đặc là
A4.
B1.
C2.
D3.

Câu 17

(Bài 8.17 trang 33 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là
AH₂SO₄.nSO₃.
BH₂S₂O₇.
CH₂SO₄.
D(SO₃)n.

Câu 18

(Bài 8.18 trang 33 SBT Hoá học 11) Cho các nguyên liệu sau: sulfur, quặng pyrite FeS₂, không khí, nước, vanadium(V) oxide V₂O₅. Số nguyên liệu được sử dụng trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid là
A5.
B2.
C3.
D4.

Câu 19

(Bài 8.19 trang 33 SBT Hoá học 11) Kết quả phân tích thành phần một muối sulfate cho thấy nguyên tố kim loại M chiếm 28% về khối lượng, còn lại là oxygen và sulfur. Kim loại M là
AFe.
BCu.
CMg.
DCa.

Câu 20

(Bài 8.20 trang 33 SBT Hoá học 11) Hoà tan hết m gam oxide của kim loại M hoá trị II vào dung dịch H₂SO₄ loãng, thu được 3m gam muối sulfate. Công thức của oxide kim loại là
AMgO.
BZnO.
CCuO.
DCaO.

Câu 21

(Bài 8.21 trang 33 SBT Hoá học 11) Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống 20,00 mL dung dịch X gồm các ion Mg²⁺, NH₄⁺, SO₄²⁻ và Cl⁻. Cho dung dịch NaOH dư vào ống nghiệm thứ nhất, đun nóng, thu được 0,116 g kết tủa và 49,58 mL khí ở đkc. Cho dung dịch BaCl₂ dư vào ống nghiệm thứ hai, thu được 0,233 g kết tủa. Nồng độ mol mỗi loại ion trong dung dịch X là
A[Mg²⁺] = 0,10 M; [NH₄⁺] = 0,10 M; [SO₄²⁻] = 0,05 M; [Cl⁻] = 0,20 M.
B[Mg²⁺] = 0,05 M; [NH₄⁺] = 0,10 M; [SO₄²⁻] = 0,10 M; [Cl⁻] = 0,20 M.
C[Mg²⁺] = 0,10 M; [NH₄⁺] = 0,05 M; [SO₄²⁻] = 0,05 M; [Cl⁻] = 0,10 M.
D[Mg²⁺] = 0,20 M; [NH₄⁺] = 0,10 M; [SO₄²⁻] = 0,05 M; [Cl⁻] = 0,10 M.

Câu 22

(Bài 8.22 trang 33 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp, copper(II) sulfate được sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong sulfuric acid loãng và sục không khí:
Cu + O₂ + H₂SO₄ loãng → CuSO₄ + H₂O
Tại sao thực tế không sản xuất từ đồng phế liệu theo sơ đồ phản ứng dùng H₂SO₄ đặc, nóng?
APhương pháp dùng H₂SO₄ loãng và O₂ có phương trình: 2Cu + O₂ + 2H₂SO₄ → 2CuSO₄ + 2H₂O, tỉ lệ mol H₂SO₄/CuSO₄ là 1 : 1, phản ứng thực hiện ở nhiệt độ thường và không phát thải SO₂. Nếu dùng H₂SO₄ đặc, nóng: Cu + 2H₂SO₄ đặc → CuSO₄ + SO₂↑ + 2H₂O, cần nhiều acid hơn, phải đun nóng và phát thải khí SO₂ gây ô nhiễm.
BVì đồng không phản ứng với H₂SO₄ đặc, nóng nên không tạo được CuSO₄.
CVì phương pháp dùng H₂SO₄ đặc, nóng cần ít acid hơn và không phát thải khí độc.
DVì H₂SO₄ loãng không phản ứng với đồng khi có oxygen nên không thể sản xuất CuSO₄.

Câu 23

(Bài 8.23 trang 34 SBT Hoá học 11) Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu như than đá, xăng, dầu,... Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu.
(a) Tính thể tích khí SO₂ ở đkc tối đa do nhà máy tạo ra trong một ngày.
(b) Giả thiết có 1% lượng khí SO₂ tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hoá thành H₂SO₄ trong nước mưa theo sơ đồ SO₂ → SO₃ → H₂SO₄. Tính thể tích nước mưa bị nhiễm acid, giả thiết nồng độ H₂SO₄ trong nước mưa là 1.10⁻⁵ M.
Phương án nào sau đây đúng?
AThể tích SO₂ tối đa là 37185 m³; thể tích nước mưa bị nhiễm acid là 1,5.10⁹ L, tức 1,5.10⁶ m³.
BThể tích SO₂ tối đa là 37185 L; thể tích nước mưa bị nhiễm acid là 150000 m³.
CThể tích SO₂ tối đa là 371850 m³; thể tích nước mưa bị nhiễm acid là 1,5.10⁶ L.
DThể tích SO₂ tối đa là 18592,5 m³; thể tích nước mưa bị nhiễm acid là 75000 m³.

Câu 24

(Bài 8.24 trang 34 SBT Hoá học 11) Trong sản xuất phân bón, surpephosphate kép chứa thành phần dinh dưỡng là Ca(H₂PO₄)₂, được sản xuất từ quặng phosphorite theo hai giai đoạn:
Ca₃(PO₄)₂ + 3H₂SO₄ → 2H₃PO₄ + 3CaSO₄
Ca₃(PO₄)₂ + 4H₃PO₄ → 3Ca(H₂PO₄)₂
Để sản xuất được 1 tấn Ca(H₂PO₄)₂ với hiệu suất của cả quá trình là 80% thì cần bao nhiêu tấn dung dịch H₂SO₄ 70%?
AKhoảng 1,5 tấn.
BKhoảng 0,84 tấn.
CKhoảng 1,2 tấn.
DKhoảng 2,0 tấn.