Bài 10 Bình đẳng trong các lĩnh vực
Lớp 11GDKTPL14 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1a trang 33 SBT GDKT&PL 11) Bình đẳng giới là
Abình đẳng về vị trí, vai trò, cơ hội giữa nam và nữ.
Bbình đẳng về vị trí, vai trò, cơ hội giữa mọi công dân.
Cbình đẳng về vị trí, vai trò, cơ hội giữa những người lao động.
Dbình đẳng về vị trí, vai trò, cơ hội giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Câu 2
(Câu 1b trang 33 SBT GDKT&PL 11) Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở
Asự bình đẳng giữa nam và nữ trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội.
Bsự bình đẳng giữa nam và nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
Csự bình đẳng giữa nam và nữ trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Dsự bình đẳng giữa nam và nữ về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
Câu 3
(Câu 1c trang 33 SBT GDKT&PL 11) Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
ABình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế.
BBình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
CBình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
DBình đẳng giới trong gia đình.
Câu 4
(Câu 1d trang 33 SBT GDKT&PL 11) Bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống gia đình và xã hội sẽ
Abảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau trong việc quyết định các vấn đề chung của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức cũng như mỗi gia đình.
Bchỉ mang lại những thay đổi tích cực trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục.
Cchỉ mang lại những thay đổi tích cực trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ.
Dbảo đảm cho nữ giới phát triển và có nhiều quyền hơn nam giới.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2 trang 34 SBT GDKT&PL 11) Về các quy định pháp luật liên quan đến bình đẳng giới, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động là bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế.
b)Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
c)Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức là bình đẳng giới trong gia đình.
d)Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ là bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Câu 2
(Câu 2 trang 34 SBT GDKT&PL 11) Về bình đẳng giới trong gia đình và các lĩnh vực xã hội, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển là bình đẳng giới trong gia đình.
b)Bình đẳng giới trong gia đình được quy định tại Luật Bình đẳng giới năm 2006.
c)Con trai luôn phải được ưu tiên học tập, lao động và phát triển hơn con gái trong gia đình.
d)Bình đẳng giới được thể hiện trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, lao động, chính trị, giáo dục và đào tạo, gia đình.
Câu 3
(Câu 3a trang 34 SBT GDKT&PL 11) Vợ chồng ông A có tài sản chung là một ngôi nhà xây trên mảnh đất rộng 500 m². Ông bà có hai người con trai. Ông A muốn để lại tài sản cho con trai đầu vì cho rằng người đó phải ở với vợ chồng ông và lo việc cúng giỗ tổ tiên sau này. Vợ ông muốn chia đều cho cả hai con nhưng ông A kiên quyết không cho vợ tham gia vào việc định đoạt tài sản vì cho rằng phụ nữ chỉ được lo việc nội trợ. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hành vi của ông A vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình.
b)Vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
c)Ông A có quyền một mình quyết định toàn bộ tài sản chung vì là nam giới và là chủ gia đình.
d)Việc ông A không cho vợ tham gia định đoạt tài sản chung là biểu hiện của định kiến giới.
Câu 4
(Câu 3b trang 34 SBT GDKT&PL 11) Ông N có hai con trai và một con gái đang độ tuổi đi học. Với suy nghĩ con gái chỉ cần lấy chồng là được, ông N chỉ cho hai con trai đi học trung học phổ thông, còn bắt con gái ở nhà làm nông nghiệp và nội trợ phụ giúp gia đình. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hành vi của ông N vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
b)Con trai và con gái đều cần được tạo điều kiện học tập, phát triển như nhau.
c)Ông N có quyền không cho con gái đi học vì con gái không cần học cao.
d)Việc bắt con gái ở nhà làm nông nghiệp, nội trợ thay vì tiếp tục học tập là biểu hiện của định kiến giới.
Câu 5
(Câu 3c trang 34 SBT GDKT&PL 11) Khi biết em dâu là chị H được tiến cử bổ nhiệm làm Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, ông K là công chức tại Uỷ ban nhân dân huyện đã nhiều lần có hành vi chửi bới, đe doạ và yêu cầu chị H phải xin thôi bổ nhiệm. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hành vi của ông K vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
b)Nam, nữ bình đẳng trong việc tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội.
c)Ông K có quyền đe doạ chị H vì phụ nữ không nên giữ vị trí lãnh đạo trong cơ quan nhà nước.
d)Việc cản trở chị H được bổ nhiệm vì định kiến giới là hành vi sai trái.
Câu 6
(Câu 4 trang 35 SBT GDKT&PL 11) Đọc quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 125/2021/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Quy định này liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới về kinh tế.
b)Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới là hành vi vi phạm hành chính.
c)Hành vi đe doạ dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới là hành vi vi phạm hành chính.
d)Các hành vi vi phạm nêu trên không bị xử phạt vì thành lập doanh nghiệp là việc riêng của mỗi cá nhân.
Câu 7
(Câu 4 trang 35 SBT GDKT&PL 11) Về hậu quả pháp lí đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới về kinh tế theo quy định đã cho, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Chủ thể thực hiện hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thành lập doanh nghiệp vì định kiến giới có thể bị phạt tiền.
b)Chủ thể đe doạ dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp vì định kiến giới có thể bị xử phạt.
c)Mức phạt tiền đối với một trong các hành vi nêu trong quy định là từ 2 000 000 đồng đến 3 000 000 đồng.
d)Người thực hiện hành vi cản trở người khác thành lập doanh nghiệp vì định kiến giới sẽ luôn được miễn trách nhiệm.
Câu 8
(Câu 5a trang 35 SBT GDKT&PL 11) T có một em gái, mẹ là giáo viên và bố là doanh nhân. Hằng ngày, mọi công việc trong nhà đều do mẹ và em gái đảm nhận. Chỉ những ngày kỉ niệm Quốc tế Phụ nữ 8 - 3 hay thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 20 - 10, bố và T mới bàn nhau mua hoa, tặng quà và chia sẻ việc nhà với mẹ và em gái. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hành vi của T và bố T không phù hợp với quy định của pháp luật về bình đẳng giới.
b)Bố T và T cần chia sẻ công việc gia đình với mẹ và em gái hằng ngày.
c)Việc chia sẻ công việc gia đình chỉ cần thực hiện vào ngày 8 - 3 và 20 - 10.
d)Công việc gia đình là trách nhiệm chung của các thành viên trong gia đình, không chỉ là trách nhiệm của phụ nữ.
Câu 9
(Câu 5b trang 35 SBT GDKT&PL 11) Bố A làm việc trong một công ty may mặc. Bố rất yêu thương, quan tâm chăm sóc cho A và em gái. Bố thường xuyên nhắc nhở A không được bắt nạt em và cùng bố mẹ làm những công việc nội trợ trong nhà. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hành vi của bố A là thực hiện đúng pháp luật về bình đẳng giới.
b)Bố A quan tâm, chăm sóc cả A và em gái là biểu hiện tích cực trong gia đình.
c)Việc nhắc A cùng bố mẹ làm công việc nội trợ góp phần giáo dục ý thức bình đẳng giới.
d)Con trai không cần làm việc nội trợ vì đó là công việc riêng của con gái.
Câu 10
(Câu 5c trang 35 SBT GDKT&PL 11) Công ty D tuyển nhân viên làm lái xe taxi. Chị K đến nộp hồ sơ dự tuyển nhưng bị công ty từ chối với lí do chị là nữ, làm việc một thời gian rồi sinh con, nuôi con nhỏ sẽ ảnh hưởng đến công việc. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc Công ty D từ chối nhận hồ sơ dự tuyển của chị K là vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
b)Công ty D đã từ chối tuyển dụng người lao động thuộc giới tính nữ vì định kiến giới.
c)Công ty D có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật vì hành vi vi phạm bình đẳng giới trong tuyển dụng lao động.
d)Công ty D có quyền từ chối mọi lao động nữ chỉ vì lo ngại họ sẽ sinh con, nuôi con nhỏ.