Bài 10 Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Lớp 11Hóa Học18 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 10.1 trang 39 SBT Hoá học 11) Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của .........., trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,... Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là
Acarbon.
Bhydrogen.
Coxygen.
Dnitrogen.

Câu 2

(Bài 10.2 trang 39 SBT Hoá học 11) Xét phản ứng quang hợp:
6CO₂ + 6H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂
Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?
AC₆H₁₂O₆.
BCO₂.
CH₂O.
DO₂.

Câu 3

(Bài 10.3 trang 39 SBT Hoá học 11) Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các .......... Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là
Ahợp chất hữu cơ.
Bhợp chất vô cơ.
Chợp chất thiên nhiên.
Dhợp chất phức.

Câu 4

(Bài 10.4 trang 39 SBT Hoá học 11) Nhận xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?
ACác hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.
BLiên kết hoá học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.
CCác hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
DCác phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.

Câu 5

(Bài 10.5 trang 40 SBT Hoá học 11) Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử có các nguyên tố nào sau đây?
AC và H.
BC, H và O.
CC, H và N.
DC, H, O và N.

Câu 6

(Bài 10.6 trang 40 SBT Hoá học 11) Nhóm chức là .......... gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là
Anguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Bnguyên tử.
Cphân tử.
Dnhóm nguyên tử.

Câu 7

(Bài 10.7 trang 40 SBT Hoá học 11) Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về
Acấu tạo hợp chất hữu cơ.
Bthành phần nguyên tố chất hữu cơ.
Cthành phần phân tử hợp chất hữu cơ.
Dcấu trúc không gian hợp chất hữu cơ.

Câu 8

(Bài 10.8 trang 40 SBT Hoá học 11) Xét các chất CH₄, HCN, CO₂, CH₂=CH₂, CH₃CH=O, Na₂CO₃, CH₃COONa, H₂NCH₂COOH và Al₄C₃. Trong các chất này, số hợp chất hữu cơ là
A5.
B3.
C4.
D6.

Câu 9

(Bài 10.9 trang 40 SBT Hoá học 11) Phân tử chất nào sau đây không chỉ chứa liên kết cộng hoá trị?
ACH₃COONa.
BCH₃CH₂OH.
CCH₃CH=O.
DCH≡CH.

Câu 10

(Bài 10.10 trang 40 SBT Hoá học 11) Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?
AC₂H₅OH.
BCO₂.
CNa₂CO₃.
DN₂.

Câu 11

(Bài 10.11 trang 40 SBT Hoá học 11) Cho các hợp chất sau: CH₄, NH₃, C₂H₂, CCl₄, C₂H₄, C₆H₆. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là
A4.
B1.
C2.
D3.

Câu 12

(Bài 10.12 trang 40 SBT Hoá học 11) Biết rằng hydrocarbon no chỉ chứa liên kết đơn, hydrocarbon không no có chứa liên kết bội và hydrocarbon thơm có chứa vòng benzene. Xét các chất sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
ASố hydrocarbon không no bằng 3.
BSố hydrocarbon bằng 5.
CSố dẫn xuất hydrocarbon bằng 3.
DSố hydrocarbon no bằng 2.

Câu 13

(Bài 10.13 trang 41 SBT Hoá học 11) Nhận định nào sau đây không đúng?
ACH₃CH=O và CH₃COCH₃ là những aldehyde.
BCH₄, CH₂=CH₂ và CH≡CH là những hydrocarbon.
CCH₃OH và HOCH₂-CH₂OH là những alcohol.
DCH₃COOH và CH₂(COOH)₂ là những carboxylic acid.

Câu 14

(Bài 10.14 trang 41 SBT Hoá học 11) Xét các chất sau:
CH₃-CH₂OH; HOCH₂-CH₂OH; HOCH₂-CHOH-CH₂OH; CH₃-CHOH-COOH; H₂N(CH₂)₆NH₂; HOOC-(CH₂)₁₂-CH(NH₂)-COOH; HOOC(CH₂)₃COOH.
Nhận định nào sau đây không đúng?
ASố hợp chất hữu cơ thuộc loại carboxylic acid bằng 3.
BSố hợp chất hữu cơ đa chức có 2 nhóm chức giống nhau trở lên bằng 4.
CSố hợp chất hữu cơ tạp chức có 2 nhóm chức khác nhau trở lên bằng 2.
DSố hợp chất hữu cơ thuộc loại alcohol bằng 3.

Câu 15

(Bài 10.15 trang 41 SBT Hoá học 11) Tại sao chỉ hai nguyên tố carbon và hydrogen nhưng tạo được nhiều hợp chất hydrocarbon?
AVì nguyên tử carbon có khả năng liên kết trực tiếp với nhau, tạo được các phân tử với mạch carbon thẳng, nhánh hoặc vòng.
BVì nguyên tử hydrogen có thể tạo nhiều liên kết với nhau để sinh ra nhiều mạch khác nhau.
CVì hydrocarbon luôn chứa thêm các nguyên tố oxygen, nitrogen nên số lượng hợp chất rất lớn.
DVì carbon là kim loại nên dễ tạo hợp chất ion với hydrogen.

Câu 16

(Bài 10.16 trang 41 SBT Hoá học 11) Hãy giải thích:
(a) Tại sao liên kết chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị?
(b) Tại sao các phân tử hợp chất hữu cơ thường dễ nóng chảy, dễ bay hơi và ít tan trong nước?
(c) Tại sao phản ứng hữu cơ thường xảy ra theo nhiều hướng và tạo nhiều sản phẩm?
Phương án nào sau đây đúng?
AVì hợp chất hữu cơ chủ yếu tạo bởi các nguyên tố phi kim nên liên kết chủ yếu là cộng hoá trị. Các phân tử hữu cơ thường có lực liên kết giữa các phân tử yếu nên dễ nóng chảy, dễ bay hơi; nhiều chất hữu cơ không phân cực hoặc có phần hydrocarbon lớn nên ít tan trong nước. Phản ứng hữu cơ thường xảy ra theo nhiều hướng vì trong phân tử có nhiều nhóm cấu trúc tương tự có khả năng phản ứng tương tự.
BVì hợp chất hữu cơ chủ yếu tạo bởi kim loại và phi kim nên liên kết chủ yếu là ion. Các chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy rất cao và tan tốt trong nước.
CVì hợp chất hữu cơ luôn là hợp chất ion nên phản ứng xảy ra rất nhanh và chỉ tạo một sản phẩm duy nhất.
DVì trong hợp chất hữu cơ không có liên kết hoá học bền, nên tất cả đều dễ tan trong nước và phản ứng không theo quy luật.

Câu 17

(Bài 10.17 trang 42 SBT Hoá học 11) Sử dụng bảng phổ hồng ngoại, xác định phổ nào tương ứng với cấu trúc của một ketone, một alcohol, một carboxylic acid, một amine bậc nhất (-NH₂), hay một amine bậc hai (-NH-).

Phương án nào sau đây đúng?
A(a) ketone; (b) carboxylic acid; (c) amine bậc hai; (d) amine bậc nhất; (e) ketone; (g) alcohol.
B(a) alcohol; (b) ketone; (c) carboxylic acid; (d) amine bậc hai; (e) amine bậc nhất; (g) ketone.
C(a) carboxylic acid; (b) alcohol; (c) ketone; (d) ketone; (e) amine bậc nhất; (g) amine bậc hai.
D(a) amine bậc nhất; (b) amine bậc hai; (c) alcohol; (d) carboxylic acid; (e) ketone; (g) ketone.

Câu 18

(Bài 10.18 trang 42 SBT Hoá học 11) Chrysanthemic acid được tách từ hoa cúc, có công thức cấu tạo như sau:

Phổ hồng ngoại của chrysanthemic acid có năm tín hiệu sau: khoảng 1650 cm⁻¹; khoảng 1715 cm⁻¹; < 3000 cm⁻¹; khoảng 3100 cm⁻¹; khoảng 2200-3600 cm⁻¹. Xác định các nhóm cấu trúc hình thành năm tín hiệu này.
A1650 cm⁻¹ ứng với liên kết C=C; 1715 cm⁻¹ ứng với liên kết C=O của nhóm carboxylic acid; < 3000 cm⁻¹ ứng với liên kết Csp³-H; 3100 cm⁻¹ ứng với liên kết Csp²-H; 2200-3600 cm⁻¹ ứng với liên kết O-H của nhóm carboxylic acid.
B1650 cm⁻¹ ứng với liên kết O-H; 1715 cm⁻¹ ứng với liên kết C-H; < 3000 cm⁻¹ ứng với liên kết C=O; 3100 cm⁻¹ ứng với liên kết C=C; 2200-3600 cm⁻¹ ứng với liên kết C-C.
C1650 cm⁻¹ ứng với liên kết C-H; 1715 cm⁻¹ ứng với liên kết O-H alcohol; < 3000 cm⁻¹ ứng với liên kết N-H; 3100 cm⁻¹ ứng với liên kết C=O; 2200-3600 cm⁻¹ ứng với liên kết C=C.
D1650 cm⁻¹ ứng với liên kết C-C; 1715 cm⁻¹ ứng với liên kết C=C; < 3000 cm⁻¹ ứng với liên kết O-H; 3100 cm⁻¹ ứng với liên kết C=O; 2200-3600 cm⁻¹ ứng với liên kết Csp³-H.