Bài 27 Kinh tế Trung Quốc

Lớp 11Địa Lý29 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 83 SBT Địa lí 11) Quy mô GDP của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế giới năm 2020?
AThứ hai.
BThứ nhất.
CThứ ba.
DThứ tư.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 83 SBT Địa lí 11) Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?
ACó biến động song luôn ở mức cao.
BKhông biến động và luôn ở mức cao.
CCó biến động và luôn ở mức thấp.
DKhông biến động và luôn ở mức thấp.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 83 SBT Địa lí 11) Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân phát triển kinh tế của Trung Quốc?
AKhông chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh,...
BNguồn lực phát triển kinh tế đa dạng.
CCác chính sách đúng đắn của nhà nước.
DChú trọng ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi cơ cấu sản xuất.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 83 SBT Địa lí 11) Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt của Trung Quốc là
Acây lương thực.
Bcây công nghiệp.
Ccây ăn quả.
Dcây thực phẩm.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 83 SBT Địa lí 11) Nhằm bảo vệ và phát triển rừng, Trung Quốc không thực hiện biện pháp nào sau đây?
ACấm triệt để việc khai thác rừng.
BKiểm soát chặt chẽ việc khai thác rừng tự nhiên.
CGiới hạn sản lượng khai thác hằng năm.
DTrồng rừng.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 83 SBT Địa lí 11) Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm nền công nghiệp của Trung Quốc?
AƯu tiên các ngành công nghiệp nặng hoặc các ngành đòi hỏi nhiều lao động.
BQuy mô lớn, cơ cấu đa dạng với nhiều sản phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới.
CCác ngành công nghiệp quan trọng là sản xuất điện, khai khoáng, sản xuất ô tô, luyện kim, điện tử - tin học,...
DĐang chuyển dịch theo hướng hiện đại hoá, gia tăng các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ cao.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 83 SBT Địa lí 11) Các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
Avùng duyên hải.
Bmiền Tây.
Cphía nam.
Dtrung tâm đất nước.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 83 SBT Địa lí 11) Ngoại thương của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?
ATrị giá xuất khẩu thường lớn hơn trị giá nhập khẩu.
BTrị giá xuất khẩu tăng, trị giá nhập khẩu giảm.
CTrị giá xuất khẩu thường bằng trị giá nhập khẩu.
DTrị giá xuất khẩu thường nhỏ hơn trị giá nhập khẩu.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 85 SBT Địa lí 11) Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về tình hình phát triển kinh tế của Trung Quốc?
a)Quy mô GDP của Trung Quốc liên tục tăng trong giai đoạn 1978 - 2020.
b)Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020 có biến động qua các năm song luôn ở mức cao.
c)Trung Quốc là một trong các quốc gia có nền thương mại đứng đầu thế giới.
d)Trung Quốc là nước đầu tư ra nước ngoài lớn nhất thế giới năm 2020.

Câu 2

(Câu 2 trang 85 SBT Địa lí 11) Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về kinh tế Trung Quốc?
a)Trung Quốc có quy mô GDP lớn, đứng thứ hai thế giới năm 2020.
b)Tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc luôn ổn định tuyệt đối, không có biến động qua các năm.
c)Trung Quốc là nước nhận đầu tư nước ngoài lớn nhất thế giới năm 2020.
d)Ngoại thương có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Trung Quốc.

Câu 3

(Câu 3 trang 85 SBT Địa lí 11) Dựa vào hình 27.2 trang 142 SGK, cho biết sự phân bố một số cây trồng, vật nuôi ở Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Lúa mì được trồng chủ yếu ở vùng Bắc Trung Quốc, như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Tây và một số khu vực phía bắc khác.
b)Lúa gạo được trồng chủ yếu ở vùng Nam Trung Quốc, nơi có khí hậu ấm áp và nhiều sông ngòi.
c)Cây ăn quả được trồng nhiều ở vùng Nam Trung Quốc.
d)Lúa mì được trồng chủ yếu ở vùng Nam Trung Quốc, còn lúa gạo được trồng chủ yếu ở vùng Bắc Trung Quốc.

Câu 4

(Câu 3 trang 85 SBT Địa lí 11) Dựa vào hình 27.2 trang 142 SGK, cho biết sự phân bố một số vật nuôi ở Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Lợn, bò và gia cầm được nuôi ở nhiều vùng của Trung Quốc.
b)Một số vùng nông thôn và miền núi có sự chuyên môn hoá trong chăn nuôi gia súc.
c)Cừu, dê được nuôi chủ yếu ở các vùng miền núi, bán hoang mạc như Tây Tạng và Tân Cương.
d)Cừu, dê chỉ được nuôi chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển phía đông, nơi dân cư tập trung rất đông.

Câu 5

(Câu 4 trang 85 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng về tình hình phát triển một số ngành công nghiệp của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Trung Quốc là nước sản xuất và tiêu thụ điện lớn nhất thế giới.
b)Năm 2020, Trung Quốc sản xuất khoảng 29% sản lượng điện toàn thế giới.
c)Trung Quốc đang đa dạng hoá nguồn cung cấp điện thông qua phát triển năng lượng tái tạo và năng lượng hạt nhân.
d)Trung Quốc không phát triển sản xuất điện vì thiếu hoàn toàn các nguồn năng lượng.

Câu 6

(Câu 4 trang 85 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng về tình hình phát triển một số ngành công nghiệp của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Trung Quốc là quốc gia khai thác than lớn nhất thế giới, thường chiếm hơn 50% sản lượng than toàn thế giới.
b)Trung Quốc khai thác sắt, đồng, đất hiếm với sản lượng lớn.
c)Ngành khai thác cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác và phục vụ xuất khẩu.
d)Ngành khai thác của Trung Quốc không có vai trò trong cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

Câu 7

(Câu 4 trang 85 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng về tình hình phát triển công nghiệp sản xuất ô tô và luyện kim của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Công nghiệp sản xuất ô tô của Trung Quốc tăng nhanh.
b)Năm 2020, Trung Quốc sản xuất khoảng 30% lượng ô tô toàn thế giới.
c)Trung Quốc là quốc gia sản xuất thép nhiều nhất thế giới, chiếm 56,5% sản lượng thép thế giới năm 2020.
d)Trung Quốc không có ngành sản xuất ô tô và luyện kim phát triển.

Câu 8

(Câu 4 trang 85 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng về tình hình phát triển ngành điện tử - tin học của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Công nghiệp điện tử - tin học đang phát triển nhanh và trở thành ngành mũi nhọn của nền kinh tế Trung Quốc.
b)Nhiều sản phẩm điện tử - tin học như máy tính, điện thoại di động, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng có sản lượng hàng đầu thế giới.
c)Công nghiệp điện tử - tin học gắn với quá trình hiện đại hoá nền kinh tế Trung Quốc.
d)Công nghiệp điện tử - tin học của Trung Quốc không phát triển và không có sản phẩm nổi bật trên thế giới.

Câu 9

(Câu 5 trang 86 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng về tình hình phát triển ngành dịch vụ của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về thương mại?
a)Thị trường nội địa của Trung Quốc rất lớn.
b)Doanh thu bán lẻ và cung ứng dịch vụ của Trung Quốc tăng nhanh, đóng góp lớn vào GDP.
c)Trung Quốc là quốc gia xuất khẩu hàng hoá lớn nhất thế giới.
d)Trung Quốc hầu như không có quan hệ thương mại với các quốc gia và vùng lãnh thổ khác.

Câu 10

(Câu 5 trang 86 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Hệ thống giao thông vận tải Trung Quốc đa dạng và phát triển, gồm đường sắt, đường cao tốc, đường biển và hàng không.
b)Trung Quốc có một trong những mạng lưới đường sắt cao tốc lớn nhất thế giới.
c)Các cảng biển lớn như Thượng Hải và Thâm Quyến hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu.
d)Giao thông vận tải của Trung Quốc kém phát triển, không có đường sắt cao tốc và cảng biển lớn.

Câu 11

(Câu 5 trang 86 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng về tình hình phát triển ngành du lịch của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Trung Quốc là điểm đến hấp dẫn của nhiều khách du lịch quốc tế.
b)Trung Quốc có nền văn minh lâu đời, nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng và cơ sở hạ tầng du lịch phát triển.
c)Năm 2019, Trung Quốc đứng thứ tư thế giới về số lượng khách du lịch quốc tế.
d)Du lịch Trung Quốc kém phát triển vì không có tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hoá.

Câu 12

(Câu 5 trang 86 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng về tình hình phát triển ngành tài chính ngân hàng của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Hoạt động tài chính ngân hàng ở Trung Quốc ngày càng phát triển và đóng góp lớn vào GDP.
b)Doanh thu từ hoạt động tài chính của Trung Quốc liên tục tăng qua các năm.
c)Trung Quốc có nhiều trung tâm tài chính lớn như Thượng Hải, Thiên Tân, Thâm Quyến và Hồng Kông.
d)Tài chính ngân hàng của Trung Quốc không phát triển và không có trung tâm tài chính lớn.

Câu 13

(Câu 6 trang 86 SBT Địa lí 11) Dựa vào bảng 27.4 trang 146 SGK, vẽ biểu đồ thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Có thể vẽ biểu đồ cột ghép hoặc cột chồng để thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020.
b)Trị giá xuất khẩu của Trung Quốc tăng mạnh từ 6,8 tỉ USD năm 1978 lên hơn 2 723 tỉ USD năm 2020.
c)Trị giá nhập khẩu của Trung Quốc tăng mạnh từ 7,6 tỉ USD năm 1978 lên hơn 2 357 tỉ USD năm 2020.
d)Chỉ nên vẽ biểu đồ tròn để thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc trong cả giai đoạn 1978 - 2020.

Câu 14

(Câu 6 trang 86 SBT Địa lí 11) Dựa vào bảng 27.4 trang 146 SGK, nhận xét sự thay đổi trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc ngày càng tăng.
b)Xuất khẩu của Trung Quốc tăng nhanh hơn nhập khẩu, góp phần làm cải thiện cán cân thương mại.
c)Trung Quốc thường là nước xuất siêu trong giao dịch thương mại quốc tế.
d)Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc giảm liên tục trong giai đoạn 1978 - 2020.

Câu 15

(Câu 6 trang 86 SBT Địa lí 11) Dựa vào bảng 27.4 trang 146 SGK, nhận xét vai trò của thương mại quốc tế đối với Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Sự gia tăng trị giá xuất khẩu cho thấy vai trò quan trọng của Trung Quốc trong thương mại quốc tế.
b)Trung Quốc đã trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới.
c)Sự phát triển của thương mại quốc tế gắn với quá trình tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của Trung Quốc.
d)Thương mại quốc tế không có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế Trung Quốc.

Câu 16

(Câu 7 trang 86 SBT Địa lí 11) Dựa vào bảng 27.1 trang 139 SGK, vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Có thể vẽ biểu đồ cột hoặc biểu đồ đường để thể hiện tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020.
b)Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc có biến động song nhìn chung luôn ở mức cao.
c)Giai đoạn 1978 - 2000, tốc độ tăng GDP trung bình của Trung Quốc đạt mức cao.
d)Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc luôn bằng 0 trong toàn bộ giai đoạn 1978 - 2020.

Câu 17

(Câu 7 trang 86 SBT Địa lí 11) Dựa vào bảng 27.1 trang 139 SGK, nhận xét tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010, tốc độ tăng GDP của Trung Quốc tiếp tục duy trì ở mức cao.
b)Từ sau năm 2010, tốc độ tăng GDP của Trung Quốc có xu hướng giảm dần.
c)Năm 2020, tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giảm xuống còn 2,2%.
d)Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc tăng liên tục và không có xu hướng giảm trong giai đoạn sau năm 2010.

Câu 18

(Câu 7 trang 86 SBT Địa lí 11) Dựa vào bảng 27.1 trang 139 SGK, giải thích sự thay đổi tốc độ tăng GDP của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Giai đoạn đầu, tốc độ tăng GDP cao gắn với chính sách đổi mới, mở cửa và thu hút đầu tư nước ngoài.
b)Trung Quốc trở thành “công xưởng của thế giới” góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c)Tốc độ tăng GDP giảm dần sau năm 2010 có thể liên quan đến sự chậm lại trong đầu tư, xuất khẩu và các yếu tố kinh tế - xã hội khác.
d)Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc không chịu tác động của chính sách phát triển kinh tế, đầu tư và xuất khẩu.

Câu 19

(Câu 8 trang 86 SBT Địa lí 11) Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một ngành kinh tế của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về ngành công nghệ thông tin của Trung Quốc?
a)Ngành công nghệ thông tin của Trung Quốc là một trong những lĩnh vực quan trọng và phát triển nhanh trong nền kinh tế.
b)Trung Quốc có nhiều tập đoàn công nghệ lớn như Alibaba, Tencent, Baidu và Huawei.
c)Trung Quốc đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin.
d)Ngành công nghệ thông tin của Trung Quốc không có vai trò trong nền kinh tế hiện đại.

Câu 20

(Câu 8 trang 86 SBT Địa lí 11) Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một ngành kinh tế của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về tình hình phát triển ngành công nghệ thông tin?
a)Trung Quốc phát triển nhiều công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, học máy và 5G.
b)Công nghệ thông tin tạo ra thị trường tiêu dùng lớn thông qua ứng dụng di động, thanh toán trực tuyến và mua sắm trực tuyến.
c)Ngành công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá của Trung Quốc.
d)Người dân Trung Quốc hầu như không sử dụng công nghệ thông tin trong đời sống hằng ngày.

Câu 21

(Câu 8 trang 86 SBT Địa lí 11) Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một ngành kinh tế của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về thách thức của ngành công nghệ thông tin Trung Quốc?
a)Ngành công nghệ thông tin Trung Quốc phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt.
b)Các công ty công nghệ Trung Quốc cạnh tranh với nhiều tập đoàn lớn toàn cầu.
c)Sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin đặt ra yêu cầu về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
d)Ngành công nghệ thông tin Trung Quốc không gặp bất kì thách thức nào về cạnh tranh và an ninh mạng.