Bài 23 Hợp chất carbonyl
Lớp 11Hóa Học32 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 23.1 trang 81 SBT Hoá học 11) Công thức tổng quát của hợp chất carbonyl no, đơn chức, mạch hở là
ACₙH₂ₙO.
BCₙH₂ₙ₊₂O.
CCₙH₂ₙ₋₂O.
DCₙH₂ₙ₋₄O.
Câu 2
(Bài 23.2 trang 81 SBT Hoá học 11) Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?
ACH₃CHO, CH₃COCH₃.
BCH₃OH, C₂H₅OH.
CC₆H₅OH, C₆H₅CH₂OH.
DCH₃CHO, CH₃OCH₃.
Câu 3
(Bài 23.3 trang 81 SBT Hoá học 11) Số đồng phân cấu tạo hợp chất carbonyl có công thức phân tử C₅H₁₀O là
A7.
B4.
C5.
D6.
Câu 4
(Bài 23.4 trang 81 SBT Hoá học 11) Hợp chất nào sau đây có tên gọi là butanal?
ACH₃CH₂CH₂CHO.
BCH₃CH₂COCH₃.
CCH₃CH₂CHO.
D(CH₃)₂CHCHO.
Câu 5
(Bài 23.5 trang 81 SBT Hoá học 11) Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo như sau:

Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là

Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là
A3-methylbutan-2-one.
B2-methylbutan-3-one.
C3-methylbutan-2-ol.
D1,1-dimethylpropan-2-one.
Câu 6
(Bài 23.6 trang 83 SBT Hoá học 11) Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương:
(1) C₃H₈;
(2) C₂H₅OH;
(3) CH₃CHO.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
(1) C₃H₈;
(2) C₂H₅OH;
(3) CH₃CHO.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
A(2) > (3) > (1).
B(1) > (2) > (3).
C(3) > (2) > (1).
D(2) > (1) > (3).
Câu 7
(Bài 23.7 trang 83 SBT Hoá học 11) Thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:
CH₃COCH₂CH₃ + 2[H] --NaBH₄--> ?
Sản phẩm thu được là
CH₃COCH₂CH₃ + 2[H] --NaBH₄--> ?
Sản phẩm thu được là
Abutan-2-ol.
Bpropanol.
Cisopropyl alcohol.
Dbutan-1-ol.
Câu 8
(Bài 23.8 trang 83 SBT Hoá học 11) Số đồng phân có cùng công thức phân tử C₄H₈O, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
A2.
B3.
C4.
D1.
Câu 9
(Bài 23.9 trang 83 SBT Hoá học 11) Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH₄, thu được (CH₃)₂CH-CH₂-CH₂OH. Chất X có tên là
A3-methylbutanal.
B2-methylbutan-3-al.
C2-methylbutanal.
D3-methylbutan-3-al.
Câu 10
(Bài 23.10 trang 83 SBT Hoá học 11) Phản ứng CH₃-CH=O + HCN → CH₃CH(OH)CN thuộc loại phản ứng nào sau đây?
APhản ứng cộng.
BPhản ứng thế.
CPhản ứng tách.
DPhản ứng oxi hoá - khử.
Câu 11
(Bài 23.11 trang 83 SBT Hoá học 11) Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform?
ACH₃CHO và CH₃COCH₃.
BHCHO.
CCH₃CHO.
DCH₃COCH₃.
Câu 12
(Bài 23.12 trang 83 SBT Hoá học 11) Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH₃CHO, CH₃COCH₃, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả như sau:
Thuốc thử Tollens: chất (1) có phản ứng; chất (2) không phản ứng; chất (3) có phản ứng.
Thuốc thử I₂/NaOH: chất (1) không phản ứng; chất (2) có phản ứng; chất (3) có phản ứng.
Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là
Thuốc thử Tollens: chất (1) có phản ứng; chất (2) không phản ứng; chất (3) có phản ứng.
Thuốc thử I₂/NaOH: chất (1) không phản ứng; chất (2) có phản ứng; chất (3) có phản ứng.
Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là
AHCHO, CH₃COCH₃, CH₃CHO.
BHCHO, CH₃CHO, CH₃COCH₃.
CCH₃CHO, HCHO, CH₃COCH₃.
DCH₃CHO, CH₃COCH₃, HCHO.
Câu 13
(Bài 23.13 trang 83 SBT Hoá học 11) Formalin có tác dụng diệt khuẩn nên được dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử trùng,... Formalin là
Adung dịch aldehyde formic 37 - 40%.
Bdung dịch rất loãng của aldehyde formic.
Caldehyde formic nguyên chất.
Dtên gọi khác của aldehyde formic.
Câu 14
(Bài 23.14 trang 83 SBT Hoá học 11) Viết phương trình hoá học để hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:
CH₃-CH₃ --Br₂, hv, tỉ lệ 1:1--> X --NaOH, t°--> Y --CuO, t°--> Z --thuốc thử Tollens--> T
Phương án nào sau đây đúng?
CH₃-CH₃ --Br₂, hv, tỉ lệ 1:1--> X --NaOH, t°--> Y --CuO, t°--> Z --thuốc thử Tollens--> T
Phương án nào sau đây đúng?
AX là CH₃CH₂Br; Y là CH₃CH₂OH; Z là CH₃CHO; T có Ag. Các phương trình: CH₃CH₃ + Br₂ → CH₃CH₂Br + HBr; CH₃CH₂Br + NaOH → CH₃CH₂OH + NaBr; CH₃CH₂OH + CuO → CH₃CHO + Cu + H₂O; CH₃CHO + 2[Ag(NH₃)₂]OH → CH₃COONH₄ + 2Ag + 3NH₃ + H₂O.
BX là CH₂Br-CH₂Br; Y là CH₂=CH₂; Z là CH₃CH₂OH; T có Cu₂O.
CX là CH₃CH₂OH; Y là CH₃CHO; Z là CH₃COOH; T có Ag.
DX là CH₃CH₂Br; Y là CH₂=CH₂; Z là CH₃CH₂OH; T có CH₃COONa.
Câu 15
(Bài 23.15 trang 83 SBT Hoá học 11) Hợp chất CH₃CH=CHCHO có danh pháp thay thế là
Abut-2-enal.
Bbut-2-en-4-al.
Cbuten-1-al.
Dbutenal.
Câu 16
(Bài 23.16 trang 83 SBT Hoá học 11) Trong các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử sau đây, chất nào không thể là aldehyde?
AC₄H₁₀O.
BC₃H₆O.
CC₄H₆O.
DC₄H₈O.
Câu 17
(Bài 23.17 trang 83 SBT Hoá học 11) X là hợp chất no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức aldehyde và có công thức phân tử là C₃H₄O₂. Cho 1 mol X phản ứng với thuốc thử Tollens thì thu được tối đa số mol Ag kim loại là
A4.
B1.
C2.
D3.
Câu 18
(Bài 23.18 trang 83 SBT Hoá học 11) Số đồng phân có cùng công thức phân tử C₅H₁₀O có khả năng tham gia phản ứng iodoform là
A2.
B1.
C3.
D4.
Câu 19
(Bài 23.19 trang 83 SBT Hoá học 11) Phản ứng giữa CH₃CHO với NaBH₄ và với Cu(OH)₂ đun nóng chứng tỏ rằng CH₃CHO
Avừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
Bcó tính oxi hoá.
Ccó tính khử.
Dcó tính acid.
Câu 20
(Bài 23.20 trang 84 SBT Hoá học 11) Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu có lẫn methanol. Khi hấp thụ vào cơ thể, ban đầu methanol được chuyển hoá ở gan tạo thành chất nào sau đây?
AHCHO.
BC₂H₅OH.
CCH₃CHO.
DCH₃COCH₃.
Câu 21
(Bài 23.21 trang 84 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng sau:
(CH₃)₂CHCOCH₃ + 2[H] --LiAlH₄--> ?
Sản phẩm của phản ứng là chất nào sau đây?
(CH₃)₂CHCOCH₃ + 2[H] --LiAlH₄--> ?
Sản phẩm của phản ứng là chất nào sau đây?
A3-methylbutan-2-ol.
B2-methylbutan-3-ol.
C1,1-dimethylpropan-2-ol.
D3,3-dimethylpropan-2-ol.
Câu 22
(Bài 23.22 trang 84 SBT Hoá học 11) Oxi hoá alcohol nào sau đây bằng CuO tạo thành sản phẩm có phản ứng iodoform?
ACH₃CH₂OH.
BCH₃OH.
CCH₃CH₂CH₂OH.
D(CH₃)₂CHCH₂OH.
Câu 23
(Bài 23.23 trang 84 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây vừa phản ứng được với thuốc thử Tollens vừa phản ứng tạo iodoform?
AAcetaldehyde.
BFormaldehyde.
CBenzaldehyde.
DAcetone.
Câu 24
(Bài 23.24 trang 84 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp, quy trình cumene dùng để điều chế phenol và chất nào sau đây?
APropan-2-one.
BMethanal.
CEthanal.
DPropanal.
Câu 25
(Bài 23.25 trang 84 SBT Hoá học 11) Nhận xét nào sau đây không đúng?
AKetone phản ứng với Cu(OH)₂ đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch.
BAldehyde bị khử tạo thành alcohol bậc I.
CKetone bị khử tạo thành alcohol bậc II.
DAldehyde phản ứng với thuốc thử Tollens tạo lớp bạc sáng.
Câu 26
(Bài 23.26 trang 84 SBT Hoá học 11) Trước đây, người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?
AFormaldehyde.
BMethanol.
CPhenol.
DAcetone.
Câu 27
(Bài 23.27 trang 84 SBT Hoá học 11) Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, có công thức phân tử là C₁₀H₁₈O. Geraniol có thể thu được từ phản ứng khử geranial theo sơ đồ trong đề bài.

Xác định công thức cấu tạo của geraniol và xác định liên kết đôi nào trong geranial và geraniol có đồng phân hình học.

Xác định công thức cấu tạo của geraniol và xác định liên kết đôi nào trong geranial và geraniol có đồng phân hình học.
AGeraniol có công thức HOCH₂-CH=C(CH₃)-CH₂-CH₂-CH=C(CH₃)₂. Trong geranial và geraniol, liên kết đôi C₂=C₃ có đồng phân hình học; liên kết đôi C₆=C₇ không có đồng phân hình học vì một nguyên tử carbon của liên kết đôi gắn với hai nhóm CH₃.
BGeraniol có công thức CH₃COCH₂CH₂CH=C(CH₃)₂. Trong geraniol, cả hai liên kết đôi đều không có đồng phân hình học.
CGeraniol có công thức HOCH₂-CH₂-CH₂-CH₂-CH₂-CH₂-CH₂-CH₂-CH₃. Trong geraniol không có liên kết đôi nên không có đồng phân hình học.
DGeraniol có công thức CH₃CH₂OH. Trong geranial và geraniol, tất cả các liên kết đôi đều có đồng phân hình học.
Câu 28
(Bài 23.28 trang 85 SBT Hoá học 11) Ba hợp chất hữu cơ A, B, C có công thức dạng C₆H₅CHₓO. Phổ IR của A có peak đặc trưng 3300 cm⁻¹, phổ IR của B có peak đặc trưng 1710 cm⁻¹, còn phổ IR của C không có hai peak đặc trưng trên. Công thức cấu tạo của A, B, C lần lượt là
AC₆H₅CH₂OH, C₆H₅CHO, C₆H₅OCH₃.
BC₆H₅CHO, C₆H₅CH₂OH, C₆H₅OCH₃.
CC₆H₅OCH₃, C₆H₅CHO, C₆H₅CH₂OH.
DC₆H₅CH₂OH, C₆H₅OCH₃, C₆H₅CHO.
Câu 29
(Bài 23.29 trang 85 SBT Hoá học 11) Ở các vùng nông thôn, miền núi, để chống mối mọt cho các đồ dùng đan bằng tre, nứa như rổ, rá, nong, nia,... người ta thường để các đồ dùng này lên gác bếp một thời gian. Giải thích nào sau đây đúng?
ATrong khói bếp đun bằng củi, rơm, rạ có chứa aldehyde formic HCHO; chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm đồ dùng bằng tre, nứa bền hơn.
BTrong khói bếp có chứa nhiều oxygen nên làm tre, nứa mềm hơn và chống mối mọt.
CNhiệt độ trên gác bếp làm tre, nứa chuyển hoàn toàn thành than nên không bị mối mọt.
DKhói bếp chứa nhiều nước nên làm đồ dùng bằng tre, nứa luôn ẩm và không bị hỏng.
Câu 30
(Bài 23.30 trang 85 SBT Hoá học 11) Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng bạc bằng cách lấy 50 mL dung dịch CH₃CHO 1M phản ứng với thuốc thử Tollens dư. Sau khi kết thúc phản ứng, bình phản ứng có một lớp bạc sáng bóng bám vào thành bình. Loại bỏ hoá chất trong bình rồi tráng bằng nước cất, sấy khô, khối lượng bình tăng m gam so với ban đầu. Tính m, biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và chỉ 60% lượng bạc tạo thành bám vào thành bình, phần còn lại ở dạng kết tủa bột màu đen.
Am = 4,86 g.
Bm = 10,80 g.
Cm = 8,10 g.
Dm = 6,48 g.
Câu 31
(Bài 23.31 trang 85 SBT Hoá học 11) Một học sinh tiến hành thí nghiệm như hình dưới đây:

Dây đồng được cuốn thành hình lò xo rồi nung nóng trên ngọn lửa đèn cồn, phần dây đồng được nung nóng có màu đen. Nhúng dây đồng đang nóng vào ống nghiệm chứa ethanol, dây đồng chuyển màu vàng đỏ kim loại. Chia chất lỏng trong ống nghiệm thành 2 phần: phần 1 cho phản ứng với thuốc thử Tollens và đun nóng thấy có lớp bạc sáng bám ở ống nghiệm; phần 2 thực hiện phản ứng iodoform thấy có kết tủa màu vàng. Giải thích nào sau đây đúng?

Dây đồng được cuốn thành hình lò xo rồi nung nóng trên ngọn lửa đèn cồn, phần dây đồng được nung nóng có màu đen. Nhúng dây đồng đang nóng vào ống nghiệm chứa ethanol, dây đồng chuyển màu vàng đỏ kim loại. Chia chất lỏng trong ống nghiệm thành 2 phần: phần 1 cho phản ứng với thuốc thử Tollens và đun nóng thấy có lớp bạc sáng bám ở ống nghiệm; phần 2 thực hiện phản ứng iodoform thấy có kết tủa màu vàng. Giải thích nào sau đây đúng?
AKhi nung nóng, Cu bị oxi hoá thành CuO màu đen: 2Cu + O₂ → 2CuO. Khi nhúng vào ethanol, CuO oxi hoá ethanol thành ethanal và bị khử thành Cu: C₂H₅OH + CuO → CH₃CHO + Cu + H₂O. Ethanal tạo thành tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng iodoform nên có lớp bạc sáng và kết tủa vàng CHI₃.
BDây đồng chuyển màu đen vì tạo Cu₂O; ethanol khử Cu₂O thành Cu và tạo methanol; methanol tham gia phản ứng tráng bạc và iodoform.
CEthanol phản ứng trực tiếp với Cu tạo acetone, sau đó acetone tham gia phản ứng tráng bạc và tạo kết tủa vàng.
DDây đồng chỉ đóng vai trò chất xúc tác, không có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra; lớp bạc sáng và kết tủa vàng do ethanol trực tiếp tạo thành.
Câu 32
(Bài 23.32 trang 86 SBT Hoá học 11) Quế có vị cay, mùi thơm nồng, được sử dụng phổ biến làm gia vị, vị thuốc trong Đông y. Hợp chất hữu cơ X tạo mùi đặc trưng của quế, có công thức phân tử là C₉H₈O. Trong phân tử X chứa vòng benzene có một nhóm thế. X tham gia phản ứng tráng bạc và có đồng phân hình học dạng trans. Công thức cấu tạo của X là
Atrans-C₆H₅CH=CHCHO.
BC₆H₅COCH₃.
CC₆H₅CH₂CHO.
DC₆H₅CH₂CH₂OH.