Sinh học 11 Chương 1C Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật

Lớp 11Sinh Học19 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 112 trang 45 SBT Sinh học 11) Chức năng đúng của buồng tim là
ATâm nhĩ trái nhận máu giàu O₂ từ phổi; tâm thất trái đẩy máu vào động mạch chủ; tâm nhĩ phải nhận máu nghèo O₂; tâm thất phải đẩy máu lên phổi.
BTâm thất phải đẩy máu vào động mạch chủ.
CTâm nhĩ trái nhận máu nghèo O₂ từ tĩnh mạch chủ.
DTâm thất trái đẩy máu lên phổi.

Câu 2

(Câu 113 trang 45 SBT Sinh học 11) Cao huyết áp có phải chỉ là bệnh di truyền không?
AKhông, bệnh chịu ảnh hưởng của di truyền nhưng còn liên quan chế độ ăn, vận động, stress, tuổi, béo phì; phòng tránh bằng lối sống lành mạnh.
BCó, hoàn toàn do di truyền nên không thể phòng tránh.
CKhông, chỉ do thiếu nước.
DCó, nhưng không liên quan tim mạch.

Câu 3

(Câu 114 trang 45 SBT Sinh học 11) Vì sao tim tách khỏi cơ thể vẫn còn đập thêm một thời gian trong dung dịch sinh lí?
AVì tim có tính tự động, hệ dẫn truyền tim có thể tự phát sinh và lan truyền xung điện nếu còn được nuôi trong môi trường phù hợp.
BVì tim không cần năng lượng.
CVì dung dịch sinh lí trực tiếp co bóp thay tim.
DVì van tim tự tạo xung điện chính.

Câu 4

(Câu 115 trang 45 SBT Sinh học 11) Vì sao máu chảy trong mao mạch chậm hơn động mạch và tĩnh mạch?
AVì tổng tiết diện mao mạch rất lớn, làm vận tốc máu giảm, tạo điều kiện trao đổi chất.
BVì mao mạch có thành dày nhất.
CVì mao mạch không chứa máu.
DVì tim không đẩy máu vào mao mạch.

Câu 5

(Câu 116 trang 45 SBT Sinh học 11) Vì sao nói hoạt động hệ tuần hoàn được điều hoà theo cơ chế thần kinh – thể dịch?
AVì tim mạch chịu điều khiển của trung khu thần kinh, dây giao cảm/đối giao cảm và các hormone như adrenalin, noradrenalin.
BVì tim chỉ chịu điều khiển bởi xương.
CVì máu không chịu ảnh hưởng hormone.
DVì hệ tuần hoàn không có cơ chế điều hoà.

Câu 6

(Câu 117 trang 45 SBT Sinh học 11) Khi động vật bị kẻ thù rượt đuổi, tim mạch được điều hoà như thế nào?
AHoạt động giao cảm và hormone adrenalin tăng làm tim đập nhanh, mạnh, tăng máu đến cơ xương để chạy trốn.
BTim đập chậm lại để tiết kiệm O₂.
CMáu giảm đến cơ xương.
DHuyết áp luôn giảm mạnh về 0.

Câu 7

(Câu 118 trang 45 SBT Sinh học 11) Vì sao lối sống lành mạnh giúp phòng bệnh tim mạch?
AVì giúp kiểm soát cân nặng, huyết áp, đường máu, mỡ máu, giảm stress và giảm gánh nặng cho tim mạch.
BVì lối sống không ảnh hưởng tim mạch.
CVì ăn nhiều muối luôn làm huyết áp ổn định.
DVì ít vận động giúp cơ tim khoẻ hơn.

Câu 8

(Câu 119 trang 45 SBT Sinh học 11) Trình tự đáp ứng miễn dịch chống vi sinh vật xâm nhập là
AHàng rào bảo vệ → miễn dịch không đặc hiệu → trình diện kháng nguyên → hoạt hoá lympho B/T → tạo kháng thể hoặc tế bào T hiệu ứng → hình thành tế bào nhớ.
BTạo kháng thể trước khi có kháng nguyên.
CHồng cầu trực tiếp tạo kháng thể.
DCơ thể bỏ qua hàng rào bảo vệ.

Câu 9

(Câu 120 trang 45 SBT Sinh học 11) Phân biệt miễn dịch dịch thể và tế bào đúng là
AMiễn dịch dịch thể do kháng thể của tế bào B chống tác nhân ngoài tế bào; miễn dịch tế bào do tế bào T độc tiêu diệt tế bào nhiễm hoặc bất thường.
BMiễn dịch dịch thể do hồng cầu thực hiện.
CMiễn dịch tế bào chỉ do kháng thể tự do.
DHai loại miễn dịch hoàn toàn giống nhau.

Câu 10

(Câu 121 trang 46 SBT Sinh học 11) Vai trò của tế bào nhớ là
Agiúp cơ thể đáp ứng nhanh, mạnh hơn khi gặp lại cùng mầm bệnh lần sau.
Btrực tiếp vận chuyển O₂.
Clọc máu tạo nước tiểu.
Dtiêu hoá lipid trong ruột.

Câu 11

(Câu 122 trang 46 SBT Sinh học 11) Điều trị rắn độc cắn bằng huyết thanh kháng nọc rắn thuộc loại miễn dịch nào?
AMiễn dịch thụ động nhân tạo, vì cơ thể nhận sẵn kháng thể đặc hiệu.
BMiễn dịch chủ động tự nhiên.
CMiễn dịch không đặc hiệu bẩm sinh.
DMiễn dịch tế bào do tế bào T độc.

Câu 12

(Câu 123 trang 46 SBT Sinh học 11) Vì sao bệnh do HIV được gọi là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải và rất nguy hiểm?
AVì HIV phá huỷ tế bào miễn dịch, làm cơ thể suy giảm khả năng chống mầm bệnh; bệnh lây qua máu, tình dục, mẹ con và chưa loại bỏ hoàn toàn được virus.
BVì HIV chỉ gây cảm lạnh nhẹ.
CVì HIV không ảnh hưởng hệ miễn dịch.
DVì HIV là vi khuẩn dễ diệt bằng mọi kháng sinh.

Câu 13

(Câu 124 trang 46 SBT Sinh học 11) Dị ứng là gì và vì sao có thể gây tử vong?
ADị ứng là phản ứng quá mức với kháng nguyên; sốc phản vệ có thể gây tụt huyết áp, co thắt phế quản, suy hô hấp và tử vong.
BDị ứng là miễn dịch thiếu hoàn toàn.
CDị ứng chỉ gây ngứa nhẹ, không bao giờ nguy hiểm.
DDị ứng là quá trình tiêu hoá protein.

Câu 14

(Câu 125 trang 46 SBT Sinh học 11) Cơ chế bảo vệ của huyết thanh kháng dại và vaccine dại khác nhau như thế nào?
AHuyết thanh cung cấp kháng thể sẵn có tác dụng nhanh nhưng ngắn; vaccine kích thích cơ thể tự tạo miễn dịch chủ động và tế bào nhớ.
BCả hai đều là kháng sinh diệt virus.
CVaccine cung cấp kháng thể sẵn, huyết thanh kích thích tế bào nhớ lâu dài.
DCả hai không liên quan miễn dịch đặc hiệu.

Câu 15

(Câu 126 trang 46 SBT Sinh học 11) Nếu quá trình tái hấp thụ ở ống thận kém hiệu quả thì điều gì xảy ra?
ACơ thể mất nhiều nước, ion và chất cần thiết theo nước tiểu, dễ rối loạn cân bằng nội môi.
BCơ thể không tạo nước tiểu.
CNước tiểu không còn chứa nước.
DMáu không được lọc ở cầu thận.

Câu 16

(Câu 127 trang 47 SBT Sinh học 11) Biện pháp nào giúp chăm sóc, bảo vệ hệ tiết niệu?
AUống đủ nước, không nhịn tiểu, giữ vệ sinh, ăn uống hợp lí, hạn chế muối, không tự ý dùng thuốc gây hại thận.
BNhịn tiểu thường xuyên để rèn bàng quang.
CUống rất ít nước mỗi ngày.
DTự ý dùng nhiều thuốc giảm đau kéo dài.

Câu 17

(Câu 128 trang 47 SBT Sinh học 11) Sơ đồ điều hoà huyết áp khi huyết áp tăng gồm trình tự nào?
AThụ quan áp lực → trung tâm điều hoà tim mạch ở hành não → tim và mạch máu → giảm nhịp tim, giãn mạch → huyết áp giảm về bình thường.
BGan → ruột non → phổi → huyết áp tăng thêm.
CHồng cầu → dạ dày → thận → huyết áp không đổi.
DKhí khổng → mạch rây → mạch gỗ → huyết áp giảm.

Câu 18

(Câu 129 trang 47 SBT Sinh học 11) Vì sao tiểu đường kéo dài có thể gây khát nước, tiểu nhiều và mệt mỏi?
AGlucose máu cao vượt ngưỡng tái hấp thụ làm glucose kéo nước theo nước tiểu, gây mất nước, tiểu nhiều, khát và rối loạn chuyển hoá năng lượng.
BVì glucose máu cao làm cơ thể không cần nước.
CVì thận ngừng lọc máu hoàn toàn.
DVì tiểu đường chỉ ảnh hưởng hệ hô hấp.

Câu 19

(Câu 130 trang 47 SBT Sinh học 11) Nếu urea trong máu cao bất thường có thể dự đoán điều gì?
AChức năng thận có thể suy giảm, khả năng lọc và thải urea kém; cần kiểm tra thêm để đánh giá thận.
BNgười đó chắc chắn đang quang hợp.
CHệ tiêu hoá hoạt động quá tốt.
DMáu không còn chứa protein..