Bài 15 Bảo mật và an toàn hệ cơ sở dữ liệu
Lớp 11Tin Học8 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 15.8 trang 38 SBT Tin học 11) Để phòng chống việc hỏng, mất dữ liệu khi xảy ra sự cố, cần phải làm gì?
ASao lưu dữ liệu.
BCập nhật dữ liệu thường xuyên.
CIn dữ liệu ra giấy.
DLắp thêm thiết bị lưu điện.
Phần 2
Câu 1
(Câu 15.1 trang 37 SBT Tin học 11) Tìm hiểu vì sao trong công tác đảm bảo an ninh CSDL cần ban hành chính sách với quy định liên quan đến ý thức và trách nhiệm của người dùng đối với tài khoản của mình và dữ liệu trong CSDL.
a)Nếu người dùng không có ý thức bảo vệ tài khoản thì các biện pháp bảo mật có thể bị giảm hiệu quả.
b)Người dùng cần có trách nhiệm với tài khoản của mình và dữ liệu trong CSDL.
c)Chỉ cần hệ thống có phần mềm bảo mật thì ý thức của người dùng không còn quan trọng.
d)Việc quy định rõ trách nhiệm người dùng giúp hạn chế nguy cơ lộ, mất hoặc bị khai thác trái phép dữ liệu.
Câu 2
(Câu 15.2 trang 37 SBT Tin học 11) Tìm hiểu vì sao trong công tác đảm bảo an ninh CSDL cần ban hành chính sách với quy định về tổ chức đảm bảo an ninh mạng cùng với hệ thống phần cứng và phần mềm cụ thể.
a)Máy tính cài đặt hệ QTCSDL và CSDL chỉ là một thành phần trong mạng máy tính của cơ quan.
b)Muốn bảo vệ CSDL cần quan tâm cả hệ thống mạng, phần cứng, phần mềm và cách tổ chức đảm bảo an ninh.
c)Chỉ cần bảo vệ riêng máy tính chứa CSDL, không cần quan tâm đến các thành phần khác trong mạng.
d)Việc có quy định cụ thể về phần cứng, phần mềm và tổ chức an ninh mạng giúp công tác bảo vệ CSDL hiệu quả hơn.
Câu 3
(Câu 15.3 trang 37 SBT Tin học 11) Tìm hiểu vì sao trong công tác đảm bảo an ninh CSDL cần ban hành chính sách với danh sách các nhóm người dùng và danh sách tài khoản truy xuất CSDL với quyền hạn tương ứng.
a)Không phải mọi người dùng đều cần có quyền truy cập giống nhau đối với CSDL.
b)Việc phân nhóm người dùng và phân quyền tài khoản giúp hạn chế truy cập trái phép hoặc thao tác không phù hợp.
c)Trong một cơ quan, tất cả mọi người từ lãnh đạo đến nhân viên tạp vụ nên có quyền như nhau đối với CSDL.
d)Danh sách tài khoản và quyền hạn tương ứng giúp quản lí, kiểm soát việc truy xuất CSDL rõ ràng hơn.
Câu 4
(Câu 15.4 trang 38 SBT Tin học 11) Tìm hiểu vì sao trong công tác đảm bảo an ninh CSDL cần có biện pháp giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống, người dùng; đồng thời cần có biên bản lưu trữ hoạt động và kế hoạch xử lí tình huống.
a)Có quy định nhưng không giám sát việc thực hiện thì khó đảm bảo các quy định được tuân thủ.
b)Việc lưu trữ hoạt động của hệ thống giúp truy vết khi xảy ra sự cố.
c)Khi hệ thống có sự cố, chỉ cần xoá toàn bộ dữ liệu là cách xử lí phù hợp nhất.
d)Kế hoạch xử lí tình huống giúp giảm thiểu thiệt hại khi có sự cố xảy ra.
Câu 5
(Câu 15.5 trang 38 SBT Tin học 11) Tìm hiểu vì sao trong công tác đảm bảo an ninh CSDL cần ban hành chính sách với những quy định bao quát tất cả những vấn đề đã nêu ở các Câu 15.1 đến Câu 15.4.
a)Công tác đảm bảo an ninh CSDL cần được thực hiện đồng bộ ở nhiều khía cạnh.
b)Nếu bỏ qua một nội dung quan trọng thì hiệu quả đảm bảo an ninh có thể bị ảnh hưởng.
c)Chỉ cần có phần mềm bảo mật là đủ, không cần quy định về người dùng, phân quyền, giám sát hay xử lí sự cố.
d)Chính sách đầy đủ giúp các cá nhân và bộ phận liên quan biết rõ trách nhiệm, quyền hạn và cách xử lí khi có vấn đề.
Câu 6
(Câu 15.6 trang 38 SBT Tin học 11) Tìm hiểu vì sao để đảm bảo an toàn dữ liệu cần lập danh sách tất cả các sự cố có thể xảy ra và xây dựng biện pháp đề phòng, xử lí.
a)Dữ liệu trên máy tính có thể bị hỏng hoặc bị mất khi gặp sự cố.
b)Việc dự đoán các sự cố có thể xảy ra giúp xây dựng biện pháp phòng tránh và xử lí phù hợp.
c)Chỉ cần xử lí sau khi sự cố đã xảy ra, không cần chuẩn bị trước.
d)Lập kế hoạch phòng ngừa và xử lí sự cố giúp giảm nguy cơ mất dữ liệu và rút ngắn thời gian khắc phục.
Câu 7
(Câu 15.7 trang 38 SBT Tin học 11) Tìm hiểu vì sao ý thức trách nhiệm của người dùng có vai trò không thể bỏ qua trong công tác đảm bảo an toàn dữ liệu.
a)Người dùng thiếu trách nhiệm có thể gây ra sự cố đối với máy tính và hệ thống dữ liệu.
b)Người dùng cần tuân thủ quy định sử dụng hệ thống, tài khoản và dữ liệu.
c)Ý thức của người dùng không ảnh hưởng gì đến an toàn dữ liệu vì mọi việc đều do máy tính tự xử lí.
d)Người dùng cẩn thận, có trách nhiệm góp phần phòng tránh sự cố như mất dữ liệu, hỏng thiết bị, cháy nổ hoặc lộ thông tin.