Bài 24 Carboxylic acid
Lớp 11Hóa Học33 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 24.1 trang 86 SBT Hoá học 11) Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
ACₙH₂ₙO₂.
BCₙH₂ₙ₊₂O₂.
CCₙH₂ₙ₊₂O.
DCₙH₂ₙO.
Câu 2
(Bài 24.2 trang 86 SBT Hoá học 11) Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C₄H₈O₂ là
A2.
B3.
C4.
D5.
Câu 3
(Bài 24.3 trang 86 SBT Hoá học 11) Khi uống rượu có lẫn methanol, methanol có trong rượu được chuyển hoá ở gan tạo thành formic acid gây ngộ độc cho cơ thể, làm suy giảm thị lực và có thể gây mù. Formic acid có công thức cấu tạo là
AHCOOH.
BCH₃OH.
CHCHO.
DCH₃COOH.
Câu 4
(Bài 24.4 trang 86 SBT Hoá học 11) Propanoic acid có công thức cấu tạo là
ACH₃CH₂COOH.
BCH₃CH₂OH.
CCH₃COOH.
DCH₃CH₂CH₂COOH.
Câu 5
(Bài 24.5 trang 87 SBT Hoá học 11) (CH₃)₂CHCH₂COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là
A3-methylbutanoic acid.
Bdimethylpropanoic acid.
C2-methylbutanoic acid.
Dpentanoic acid.
Câu 6
(Bài 24.6 trang 87 SBT Hoá học 11) Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
ACH₃COOH.
BCH₃CH₂OH.
CCH₃CHO.
DCH₃CH₂CH₂CH₃.
Câu 7
(Bài 24.7 trang 87 SBT Hoá học 11) Dung dịch acetic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?
ANaCl.
BMg.
CNaOH.
DNa₂CO₃.
Câu 8
(Bài 24.8 trang 87 SBT Hoá học 11) Khi hoà tan vào nước, acetic acid
Aphân li một phần.
Bphân li hoàn toàn.
Ckhông phân li.
Dkhông tan trong nước.
Câu 9
(Bài 24.9 trang 87 SBT Hoá học 11) Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tính chất hoá học của acetic acid?
AAcetic acid là acid yếu nên không phản ứng được với đá vôi.
BAcetic acid là acid yếu, làm đổi màu quỳ tím.
CAcetic acid có đầy đủ các tính chất của một acid thông thường.
DAcetic acid phản ứng được với ethanol tạo ester.
Câu 10
(Bài 24.10 trang 87 SBT Hoá học 11) Một thí nghiệm ester hoá được thực hiện với CH₃OH, CH₃CH₂COOH và H₂SO₄ đặc, đun nóng. Chất lỏng thu được ở ống nghiệm B có mùi táo, có tên gọi là


Amethyl propionate.
Bethyl formate.
Cethyl propionate.
Dpropyl formate.
Câu 11
(Bài 24.11 trang 87 SBT Hoá học 11) Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch chất nào sau đây?
AC₂H₅OH.
BCH₃OH.
CCH₃CHO.
DHCOOH.
Câu 12
(Bài 24.12 trang 88 SBT Hoá học 11) Ethyl butanoate là một ester tạo mùi đặc trưng của quả dứa. Phương trình hoá học điều chế ethyl butanoate từ acid và alcohol tương ứng là
ACH₃CH₂CH₂COOH + CH₃CH₂OH ⇌ CH₃CH₂CH₂COOCH₂CH₃ + H₂O, xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng.
BCH₃COOH + CH₃OH ⇌ CH₃COOCH₃ + H₂O, xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng.
CHCOOH + CH₃CH₂CH₂OH ⇌ HCOOCH₂CH₂CH₃ + H₂O, xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng.
DCH₃CH₂COOH + CH₃OH ⇌ CH₃CH₂COOCH₃ + H₂O, xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng.
Câu 13
(Bài 24.13 trang 88 SBT Hoá học 11) Carboxylic acid X có cấu tạo mạch hở, công thức tổng quát là CₙH₂ₙ₋₂O₄. Carboxylic acid X thuộc loại
Ano và có 2 chức acid.
Bno, đơn chức.
Ckhông no, đơn chức.
Dkhông no và có 2 chức acid.
Câu 14
(Bài 24.14 trang 88 SBT Hoá học 11) Số đồng phân cấu tạo carboxylic acid và ester có cùng công thức phân tử C₄H₈O₂ là
A6.
B4.
C3.
D5.
Câu 15
(Bài 24.15 trang 88 SBT Hoá học 11) (CH₃)₂C=CHCOOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là
A3-methylbut-2-enoic acid.
B1,1-dimethylpropenoic acid.
C3,3-dimethylpropenoic acid.
D2-methylbut-2-enoic acid.
Câu 16
(Bài 24.16 trang 88 SBT Hoá học 11) Benzoic acid và muối sodium của nó có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn khác nên thường được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm. Benzoic acid có công thức cấu tạo là
AC₆H₅COOH.
BCH₃COOH.
CHCOOH.
D(COOH)₂.
Câu 17
(Bài 24.17 trang 88 SBT Hoá học 11) Dãy nào sau đây gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải?
AC₄H₁₀, CH₃CHO, C₂H₅OH, HCOOH, CH₃COOH.
BC₄H₁₀, C₂H₅OH, CH₃CHO, HCOOH, CH₃COOH.
CC₂H₅OH, C₄H₁₀, CH₃CHO, CH₃COOH, HCOOH.
DCH₃CHO, C₂H₅OH, HCOOH, CH₃COOH, C₄H₁₀.
Câu 18
(Bài 24.18 trang 88 SBT Hoá học 11) Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4-8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là
A25 mL.
B5 mL.
C50 mL.
D100 mL.
Câu 19
(Bài 24.19 trang 88 SBT Hoá học 11) Cho các chất sau: H₂O (1), C₂H₅OH (2), C₆H₅OH (3), CH₃COOH (4). Độ linh động của nguyên tử hydrogen trong nhóm -OH tăng dần theo thứ tự là
A(2) < (1) < (3) < (4).
B(1) < (2) < (3) < (4).
C(1) < (2) < (4) < (3).
D(2) < (1) < (4) < (3).
Câu 20
(Bài 24.20 trang 89 SBT Hoá học 11) Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
AZn, NaOH, CaCO₃.
BCu, NaOH, NaCl.
CZn, CuO, NaCl.
DZn, CuO, HCl.
Câu 21
(Bài 24.21 trang 89 SBT Hoá học 11) Để loại bỏ lớp cặn màu trắng trong ấm đun nước, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
AGiấm ăn.
BNước.
CMuối ăn.
DCồn 70°.
Câu 22
(Bài 24.22 trang 89 SBT Hoá học 11) Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C₃H₄O₂. Cho X tác dụng với CaCO₃ thấy có bọt khí thoát ra, còn Y có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của X và Y lần lượt là
ACH₂=CHCOOH, OHC-CH₂-CHO.
BCH₂=CHCOOH, CH≡C-O-CH₂OH.
CHCOO-CH=CH₂, OHC-CH₂-CHO.
DHCOO-CH=CH₂, CH≡C-O-CH₂OH.
Câu 23
(Bài 24.23 trang 89 SBT Hoá học 11) Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của phản ứng ester hoá?
APhản ứng ester hoá là phản ứng một chiều.
BPhản ứng ester hoá là phản ứng thuận nghịch.
CPhản ứng ester hoá luôn có hiệu suất < 100%.
DPhản ứng ester hoá giữa acid và alcohol thường dùng xúc tác là H₂SO₄ đặc.
Câu 24
(Bài 24.24 trang 89 SBT Hoá học 11) Sữa chua được lên men từ sữa bột, sữa bò, sữa dê,... Sữa chua tốt cho hệ tiêu hoá. Vị chua trong sữa chua tạo bởi acid nào sau đây?
ALactic acid.
BFormic acid.
CAcetic acid.
DBenzoic acid.
Câu 25
(Bài 24.25 trang 89 SBT Hoá học 11) Nhiều acid hữu cơ tạo nên vị chua của các loại trái cây. Trong quả táo có malic acid, trong quả nho và quả me có tartric acid, trong quả chanh và cam có citric acid. Lấy cùng 1 mol các acid trên cho phản ứng với dung dịch Na₂CO₃ dư, acid nào tạo được thể tích khí lớn nhất?


ACitric acid, vì phân tử có 3 nhóm -COOH; phản ứng: 2 citric acid + 3Na₂CO₃ → 2 sodium citrate + 3CO₂ + 3H₂O.
BMalic acid, vì phân tử có 2 nhóm -COOH; phản ứng tạo 2 mol CO₂ từ 1 mol acid.
CTartric acid, vì phân tử có 2 nhóm -OH nên tạo nhiều CO₂ nhất.
DCả ba acid tạo thể tích CO₂ bằng nhau vì đều là acid hữu cơ.
Câu 26
(Bài 24.26 trang 90 SBT Hoá học 11) Hai thí nghiệm được mô tả như hình sau: một ống nghiệm chứa dung dịch HCl 1M và mẫu đá vôi, ống còn lại chứa dung dịch CH₃COOH 1M và mẫu đá vôi; khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)₂. Nước vôi trong ở ống nghiệm nào nhanh bị đục hơn?


AỐng nghiệm dùng HCl nhanh bị đục hơn vì HCl là acid mạnh, phản ứng với CaCO₃ nhanh hơn CH₃COOH.
BỐng nghiệm dùng CH₃COOH nhanh bị đục hơn vì CH₃COOH là acid yếu.
CHai ống nghiệm bị đục với tốc độ như nhau vì cùng nồng độ acid là 1M.
DKhông ống nghiệm nào bị đục vì CO₂ không phản ứng với Ca(OH)₂.
Câu 27
(Bài 24.27 trang 90 SBT Hoá học 11) Nhựa PET là một loại polyester được ứng dụng rộng rãi làm chai nhựa, hộp đựng, tơ sợi,... PET được tổng hợp từ phản ứng ester hoá terephthalic acid và ethylene glycol. Công thức cấu tạo mắt xích của PET là


A-O-CH₂-CH₂-O-C(=O)-C₆H₄-C(=O)-.
B-CH₂-CH₂-O-C(=O)-CH₃-.
C-O-CH₂-CH₂-O-C(=O)-CH₂-C(=O)-.
D-C₆H₄-O-CH₂-CH₂-O-.
Câu 28
(Bài 24.28 trang 90 SBT Hoá học 11) Đồ thị hình bên mô tả sự phụ thuộc giá trị nhiệt độ sôi vào số nguyên tử carbon của bốn loại hợp chất là alkane, alcohol, aldehyde và carboxylic acid. Đồ thị A, B, C, D lần lượt tương ứng với các loại hợp chất là


Acarboxylic acid, alcohol, aldehyde, alkane.
Balkane, alcohol, aldehyde, carboxylic acid.
Calcohol, carboxylic acid, aldehyde, alkane.
Dcarboxylic acid, aldehyde, alcohol, alkane.
Câu 29
(Bài 24.29 trang 90 SBT Hoá học 11) Một loại giấm ăn có chứa hàm lượng 4,5% acetic acid về thể tích. Tính khối lượng acetic acid trong một can giấm có dung tích 5 L và thể tích dung dịch NaOH 2M cần để trung hoà hết lượng giấm trên, biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL.
AmCH₃COOH = 236,25 g; VNaOH = 1,969 L.
BmCH₃COOH = 225 g; VNaOH = 1,875 L.
CmCH₃COOH = 23,625 g; VNaOH = 0,197 L.
DmCH₃COOH = 472,5 g; VNaOH = 3,938 L.
Câu 30
(Bài 24.30 trang 90 SBT Hoá học 11) Cho 4,32 g acid hữu cơ X đơn chức tác dụng hết với Na₂CO₃, thu được 5,64 g muối của acid hữu cơ. Công thức cấu tạo của X là
ACH₂=CH-COOH.
BCH₃COOH.
CCH₃CH₂COOH.
DHCOOH.
Câu 31
(Bài 24.31 trang 90 SBT Hoá học 11) Để xác định hàm lượng của acetic acid trong một loại giấm ăn, một học sinh pha loãng loại giấm ăn đó mười lần rồi tiến hành chuẩn độ 10 mL giấm ăn sau pha loãng bằng dung dịch NaOH 0,1M. Thể tích NaOH tiêu tốn ở ba lần là 9,8 mL; 9,7 mL; 9,8 mL. Biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL, giả thiết trong thành phần giấm ăn chỉ có acetic acid phản ứng với NaOH. Hàm lượng % về thể tích acetic acid trong loại giấm ban đầu là
A5,58%.
B0,558%.
C4,50%.
D6,00%.
Câu 32
(Bài 24.32 trang 90 SBT Hoá học 11) Citric acid có nhiều trong quả chanh, có công thức phân tử là C₆H₈O₇. Cho 1 mol citric acid phản ứng với Na₂CO₃ thì thấy tỉ lệ mol cần thiết là 2 : 3. Xác định công thức cấu tạo của citric acid biết rằng citric acid mạch chính chứa 5C, có chứa các nhóm chức -COOH, -OH và có cấu tạo đối xứng.
AHOOC-CH₂-C(OH)(COOH)-CH₂-COOH.
BHOOC-CH₂-CH(OH)-COOH.
CHOOC-CH(OH)-CH(OH)-COOH.
DHOOC-CH₂-CH₂-COOH.
Câu 33
(Bài 24.33 trang 90 SBT Hoá học 11) Trộn 20 mL ethanol với 20 mL acetic acid, thêm 10 mL H₂SO₄ đặc rồi tiến hành phản ứng ester hoá. Sau một thời gian, thu được 17,6 g ester. Tính hiệu suất phản ứng ester, biết khối lượng riêng của ethanol và acetic acid lần lượt là 0,789 g/mL và 1,05 g/mL.
A58,3%.
B50,0%.
C65,0%.
D75,0%.