Sinh học 11 Chương 2A Cảm ứng ở sinh vật

Lớp 11Sinh Học50 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 48 SBT Sinh học 11) Cảm ứng ở sinh vật là gì?
ALà sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong và ngoài cơ thể, giúp sinh vật thích ứng với môi trường sống.
BLà sự tăng kích thước cơ thể sinh vật theo thời gian.
CLà sự phân chia tế bào tạo ra cơ thể mới.
DLà quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.

Câu 2

(Câu 1 trang 48 SBT Sinh học 11) Trong các hiện tượng sau, nhóm nào gồm toàn hiện tượng cảm ứng ở sinh vật?
(1) Lá cây lay động trước gió.
(2) Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào.
(3) Tế bào của rau, quả bị mềm khi lấy từ ngăn đá tủ lạnh.
(4) Người nổi da gà khi gặp gió lạnh.
(5) Chiếc lá rụng bị khô, mục.
(6) Sau bữa ăn, hàm lượng hormone insulin trong máu tăng.
(7) Người bị sốt khi nhiễm khuẩn.
A(2), (4), (6), (7).
B(1), (2), (3), (4).
C(1), (3), (5), (6).
D(2), (3), (5), (7).

Câu 3

(Câu 2 trang 49 SBT Sinh học 11) Cây đậu lima khi bị rệp cây lây nhiễm có thể phóng thích các chất hoá học dễ bay hơi, giúp truyền thông tin đến những cây lân cận chưa bị lây nhiễm. Việc biểu hiện gene phòng vệ có thể giúp cây đậu lima không bị lây nhiễm bằng cách nào?
ATạo ra các chất có tác dụng xua đuổi, ức chế hoặc tiêu diệt sinh vật gây hại, đồng thời tăng khả năng phòng vệ của cây.
BLàm cây ngừng hoàn toàn quá trình trao đổi chất.
CLàm cây mất khả năng tiếp nhận tín hiệu từ môi trường.
DLàm cây không cần nước và khoáng để sinh trưởng.

Câu 4

(Câu 2 trang 49 SBT Sinh học 11) Hiểu biết về gene phòng vệ ở cây đậu lima có thể giúp ích gì cho các nhà khoa học?
AGiúp nghiên cứu chọn tạo giống cây có khả năng kháng sâu bệnh tốt hơn và giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
BGiúp tạo giống cây không còn khả năng cảm ứng.
CGiúp loại bỏ hoàn toàn hệ gene của cây trồng.
DGiúp cây không cần ánh sáng để quang hợp.

Câu 5

(Câu 3 trang 50 SBT Sinh học 11) Thân cây non uốn cong về phía có ánh sáng là ví dụ điển hình của hiện tượng nào?
AHướng sáng dương ở thực vật.
BỨng động không sinh trưởng.
CHướng trọng lực âm ở rễ.
DPhản xạ không điều kiện.

Câu 6

(Câu 3 trang 50 SBT Sinh học 11) Vai trò của hiện tượng thân cây non uốn cong về phía ánh sáng là gì?
AGiúp cây nhận được nhiều ánh sáng hơn, tăng hiệu quả quang hợp và thích nghi với môi trường sống.
BGiúp cây tránh hoàn toàn ánh sáng để không bị nóng.
CGiúp rễ cây hấp thụ nhiều oxygen hơn.
DGiúp cây ngừng sinh trưởng khi gặp ánh sáng.

Câu 7

(Câu 4 trang 50 SBT Sinh học 11) Tác nhân nào sau đây có thể gây ra hiện tượng hướng hoá ở thực vật?
APhân bón, chất dinh dưỡng, chất độc hoặc hoá chất trong môi trường.
BChỉ ánh sáng chiếu từ một phía.
CChỉ trọng lực của Trái Đất.
DChỉ va chạm cơ học.

Câu 8

(Câu 4 trang 50 SBT Sinh học 11) Vai trò của hướng hoá ở thực vật là gì?
AGiúp rễ hướng tới nguồn nước, khoáng, chất dinh dưỡng và tránh xa chất độc.
BGiúp lá cụp lại khi bị chạm vào.
CGiúp hoa nở theo chu kì ngày đêm.
DGiúp động vật hình thành phản xạ.

Câu 9

(Câu 5 trang 51 SBT Sinh học 11) Điểm khác nhau cơ bản giữa hướng động và ứng động ở thực vật là gì?
AHướng động là phản ứng sinh trưởng có hướng xác định theo hướng kích thích; ứng động là phản ứng không phụ thuộc hướng kích thích.
BHướng động luôn diễn ra rất nhanh, còn ứng động luôn diễn ra rất chậm.
CHướng động chỉ gặp ở động vật, còn ứng động chỉ gặp ở thực vật.
DHướng động không liên quan sinh trưởng, còn ứng động luôn liên quan sinh trưởng.

Câu 10

(Câu 5 trang 51 SBT Sinh học 11) Ví dụ nào sau đây thuộc kiểu ứng động?
ALá cây trinh nữ cụp lại khi bị chạm vào.
BRễ cây mọc hướng về phía có nước.
CThân cây mọc cong về phía ánh sáng.
DTua cuốn quấn quanh giá thể khi tiếp xúc.

Câu 11

(Câu 6 trang 52 SBT Sinh học 11) Cơ chế dẫn đến phản ứng leo giàn của thân hoặc tua cuốn ở thực vật liên quan đến auxin như thế nào?
AAuxin phân bố không đều ở hai phía của tua cuốn, làm các tế bào sinh trưởng không đều, khiến tua cuốn cong và quấn quanh giá thể.
BAuxin làm cả hai phía tua cuốn sinh trưởng bằng nhau nên tua cuốn không cong.
CAuxin chỉ làm rễ mọc xuống đất, không liên quan đến tua cuốn.
DAuxin phá huỷ tế bào ở phía tiếp xúc làm tua cuốn rụng.

Câu 12

(Câu 7 trang 52 SBT Sinh học 11) Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở nhóm động vật nào?
AĐộng vật đối xứng toả tròn như thuỷ tức, sứa, san hô.
BĐộng vật có xương sống như cá, chim, thú.
CĐộng vật chân khớp như nhện, côn trùng.
DGiun đốt và thân mềm.

Câu 13

(Câu 7 trang 52 SBT Sinh học 11) Đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là gì?
ACác tế bào thần kinh tập trung thành hạch, các hạch nối với nhau thành chuỗi, phản ứng định khu và tiết kiệm năng lượng hơn hệ thần kinh dạng lưới.
BCác tế bào thần kinh nằm rải rác khắp cơ thể và phản ứng bằng co toàn thân.
CNão và tuỷ sống phát triển thành ống thần kinh.
DKhông có tế bào thần kinh chuyên hoá.

Câu 14

(Câu 7 trang 52 SBT Sinh học 11) Hệ thần kinh dạng ống có đặc điểm nào?
ACó não bộ, tuỷ sống và dây thần kinh, gặp ở động vật có xương sống, giúp phản ứng nhanh, chính xác và phức tạp.
BChỉ gồm các tế bào thần kinh rải rác.
CChỉ gồm một hạch thần kinh ở bụng.
DKhông có trung ương thần kinh.

Câu 15

(Câu 8 trang 53 SBT Sinh học 11) Mối quan hệ giữa đường kính sợi trục neuron và tốc độ dẫn truyền xung thần kinh là gì?
AĐường kính sợi trục càng lớn thì tốc độ dẫn truyền xung thần kinh càng nhanh.
BĐường kính sợi trục càng lớn thì tốc độ dẫn truyền càng chậm.
CTốc độ dẫn truyền không liên quan đến đường kính sợi trục.
DChỉ các sợi trục có đường kính nhỏ mới dẫn truyền được xung thần kinh.

Câu 16

(Câu 8 trang 53 SBT Sinh học 11) Tốc độ dẫn truyền xung thần kinh khác nhau ở các loại sợi thần kinh có ý nghĩa gì?
AGiúp các chức năng cần phản ứng nhanh như vận động, cảm giác cơ được truyền nhanh hơn, còn các chức năng ít khẩn cấp có thể truyền chậm hơn.
BLàm mọi phản ứng của cơ thể diễn ra cùng một tốc độ.
CLàm cơ thể không thể phân biệt loại kích thích.
DChỉ giúp tiết kiệm chất dinh dưỡng cho tế bào thần kinh.

Câu 17

(Câu 9 trang 54 SBT Sinh học 11) Dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin diễn ra như thế nào?
AXung thần kinh dẫn truyền theo lối nhảy cóc từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác nên nhanh và tiết kiệm năng lượng.
BXung thần kinh lan liên tục trên toàn bộ màng sợi trục nên rất chậm.
CXung thần kinh chỉ truyền được khi bao myelin bị phá huỷ.
DXung thần kinh truyền ngược từ synapse về thân neuron.

Câu 18

(Câu 9 trang 54 SBT Sinh học 11) Bệnh đa xơ cứng phá huỷ bao myelin có thể ảnh hưởng như thế nào đến dẫn truyền xung thần kinh?
ALàm giảm tốc độ hoặc làm gián đoạn dẫn truyền xung thần kinh, gây rối loạn vận động, cảm giác và các chức năng thần kinh.
BLàm xung thần kinh dẫn truyền nhanh hơn.
CLàm neuron không cần eo Ranvier.
DLàm synapse hoá học biến thành synapse điện.

Câu 19

(Câu 10 trang 55 SBT Sinh học 11) Các yếu tố ảnh hưởng đến dẫn truyền xung thần kinh qua synapse có thể tác động lên giai đoạn nào?
AGiải phóng chất trung gian hoá học, khuếch tán qua khe synapse, gắn với thụ thể, phân huỷ hoặc tái thu hồi chất trung gian.
BChỉ tác động lên quá trình nhân đôi DNA của neuron.
CChỉ tác động lên sự co xoắn nhiễm sắc thể.
DChỉ tác động lên quá trình quang hợp.

Câu 20

(Câu 10 trang 55 SBT Sinh học 11) Nếu chất trung gian hoá học không gắn được vào thụ thể ở màng sau synapse thì điều gì xảy ra?
AXung thần kinh không được truyền hiệu quả qua synapse.
BXung thần kinh truyền nhanh hơn bình thường.
CSynapse tự biến thành eo Ranvier.
DMàng sau synapse tự tổng hợp thêm DNA.

Câu 21

(Câu 11 trang 56 SBT Sinh học 11) Cơ chế sinh bệnh của bệnh nhược cơ là gì?
AHệ miễn dịch phá huỷ hoặc làm giảm thụ thể acetylcholine ở màng sau synapse thần kinh – cơ, làm cơ nhận tín hiệu kém nên yếu và dễ mệt.
BCơ thể tăng quá mức số lượng thụ thể acetylcholine làm cơ co liên tục.
CBao myelin của mọi neuron tăng dày bất thường.
DNeuron vận động không có synapse với cơ xương.

Câu 22

(Câu 11 trang 56 SBT Sinh học 11) Biểu hiện nào phù hợp với bệnh nhược cơ?
ASụp mi, yếu cơ, dễ mệt khi hoạt động và đỡ hơn khi nghỉ ngơi.
BTăng sức cơ liên tục khi vận động.
CMất hoàn toàn cảm giác đau nhưng cơ vẫn khoẻ.
DTim ngừng đập do mất van tim.

Câu 23

(Câu 12 trang 57 SBT Sinh học 11) Bộ phận phân cách giữa tai ngoài và tai giữa là gì?
AMàng nhĩ.
BỐng tai.
CỐc tai.
DXương bàn đạp.

Câu 24

(Câu 12 trang 57 SBT Sinh học 11) Bộ phận của tai liên quan đến cả thăng bằng và nghe là
Atai trong.
Btai ngoài.
Cống tai.
Dvành tai.

Câu 25

(Câu 12 trang 57 SBT Sinh học 11) Trình tự truyền âm đúng trong tai là
ASóng âm → màng nhĩ → chuỗi xương tai → cửa sổ bầu dục → dịch ốc tai → tế bào có lông → dây thần kinh thính giác.
BSóng âm → ống bán khuyên → màng nhĩ → tế bào có lông → xương tai.
CSóng âm → dây thần kinh thính giác → màng nhĩ → ốc tai.
DSóng âm → màng mái → vành tai → xương bàn đạp.

Câu 26

(Câu 13 trang 58 SBT Sinh học 11) Hươu đực “giao đấu” vào mùa sinh sản là ví dụ về dạng tập tính nào?
ATập tính sinh sản và bảo vệ lãnh thổ/cạnh tranh bạn tình.
BTập tính di cư.
CTập tính kiếm ăn.
DTập tính vị tha.

Câu 27

(Câu 13 trang 58 SBT Sinh học 11) Ý nghĩa của hành vi “giao đấu” ở hươu đực đối với loài là gì?
AGiúp cá thể khoẻ mạnh có cơ hội giao phối cao hơn, góp phần duy trì đặc điểm có lợi cho quần thể.
BLàm giảm khả năng chọn lọc tự nhiên.
CLàm mọi con đực đều giao phối như nhau.
DChỉ giúp hươu tìm thức ăn.

Câu 28

(Câu 14 trang 59 SBT Sinh học 11) Khi di cư, động vật có thể định hướng nhờ yếu tố nào?
AVị trí Mặt Trời, sao, từ trường Trái Đất, mùi, địa hình và kinh nghiệm học được.
BChỉ nhờ màu lông của đồng loại.
CChỉ nhờ lượng nước uống trong cơ thể.
DKhông cần bất kì tín hiệu định hướng nào.

Câu 29

(Câu 14 trang 59 SBT Sinh học 11) Khó khăn mà động vật có thể gặp trong quá trình di cư là gì?
AThiếu thức ăn, thời tiết khắc nghiệt, mất phương hướng, bị săn bắt hoặc gặp kẻ thù.
BKhông bao giờ gặp rủi ro.
CLuôn có nhiều thức ăn hơn nơi cũ.
DKhông cần tiêu tốn năng lượng.

Câu 30

(Câu 15 trang 59 SBT Sinh học 11) Ngựa vằn sống thành bầy đàn giúp tăng cơ hội sống sót trước kẻ thù vì sao?
ABầy đàn làm kẻ săn mồi khó chọn mục tiêu, tăng khả năng phát hiện nguy hiểm và phối hợp phòng vệ.
BBầy đàn làm từng cá thể chậm phát hiện kẻ thù hơn.
CBầy đàn làm ngựa vằn không cần ăn.
DBầy đàn khiến kẻ thù luôn biến mất.

Câu 31

(Câu 15 trang 59 SBT Sinh học 11) Bất lợi của động vật khi sống thành bầy đàn là gì?
ADễ cạnh tranh thức ăn, bạn tình, nơi ở và dễ lây lan bệnh.
BKhông thể phát hiện kẻ thù.
CKhông thể sinh sản.
DKhông có bất kì bất lợi nào.

Câu 32

(Câu 16 trang 60 SBT Sinh học 11) Chim giẻ cùi lam nôn mửa sau khi ăn bướm chúa rồi tránh tấn công bướm chúa về sau là hình thức học tập nào?
AHọc liên hệ, cụ thể là điều kiện hoá đáp ứng hoặc học liên hệ giữa màu sắc con mồi và trải nghiệm khó chịu.
BQuen nhờn.
CIn vết.
DHọc nhận biết không gian.

Câu 33

(Câu 16 trang 60 SBT Sinh học 11) Hình thức học liên hệ ở động vật gồm những dạng nào?
AĐiều kiện hoá đáp ứng và điều kiện hoá hành động.
BChỉ gồm in vết.
CChỉ gồm quen nhờn.
DChỉ gồm tập tính bẩm sinh.

Câu 34

(Câu 17 trang 61 SBT Sinh học 11) Bướm tằm cái tiết pheromone vào không khí thuộc nhóm pheromone nào?
APheromone liên quan đến sinh sản.
BPheromone cảnh báo.
CPheromone đánh dấu lãnh thổ.
DPheromone tìm thức ăn.

Câu 35

(Câu 17 trang 61 SBT Sinh học 11) Cá trê bị thương tiết ra chất từ da làm các cá thể khác nhận biết nguy hiểm thuộc nhóm pheromone nào?
APheromone không liên quan đến sinh sản, có vai trò cảnh báo.
BPheromone giao phối.
CPheromone kích thích rụng trứng.
DPheromone đánh dấu cây chủ.

Câu 36

(Câu 18 trang 62 SBT Sinh học 11) Trong thí nghiệm kiến tìm đường đi ngắn nhất, khi mới bắt đầu kiến thường chọn đường nào?
ACó thể phân bố trên cả hai đường, nhưng sau một thời gian nhiều kiến sẽ chọn đường ngắn hơn do pheromone tích luỹ nhanh hơn.
BLuôn chọn đường dài nhất ngay từ đầu.
CKhông bao giờ dùng pheromone để định hướng.
DChỉ đi ngẫu nhiên mãi mãi, không thay đổi theo thời gian.

Câu 37

(Câu 18 trang 62 SBT Sinh học 11) Vì sao sau một thời gian kiến thường đi theo đường ngắn hơn?
AVì đường ngắn được đi lại nhiều lần hơn trong cùng thời gian, pheromone đậm hơn, thu hút nhiều kiến hơn.
BVì đường ngắn luôn có ánh sáng mạnh hơn.
CVì kiến không nhận biết được pheromone.
DVì đường dài làm kiến sinh sản nhiều hơn.

Câu 38

(Câu 19 trang 63 SBT Sinh học 11) Cá đực thái dương mang xanh điều chỉnh mức độ chăm sóc con non tuỳ mức độ chắc chắn quan hệ cha con là ví dụ về dạng tập tính nào?
ATập tính sinh sản và chăm sóc con non.
BTập tính di cư.
CTập tính ngủ đông.
DTập tính kiếm ăn đơn giản.

Câu 39

(Câu 19 trang 63 SBT Sinh học 11) Khi độ chắc chắn về quan hệ cha con giảm, cá đực có thể thay đổi hành vi chăm sóc như thế nào?
AGiảm mức độ chăm sóc hoặc bảo vệ trứng/con non.
BTăng chăm sóc trong mọi trường hợp.
CNgừng hoàn toàn sinh sản của loài.
DChuyển sang tập tính di cư.

Câu 40

(Câu 1 trang 64 SBT Sinh học 11) Điều nào sau đây đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật?
ACảm ứng ở động vật diễn ra với tốc độ nhanh và đa dạng.
BCảm ứng ở thực vật luôn nhanh hơn cảm ứng ở động vật.
CCảm ứng ở động vật chỉ là phản ứng với môi trường bên ngoài.
DCảm ứng ở thực vật không thể quan sát được trong mọi trường hợp.

Câu 41

(Câu 2 trang 65 SBT Sinh học 11) Ghép đúng hiện tượng cảm ứng với vai trò tương ứng là
AKhí khổng đóng khi ánh sáng cao – tránh mất nước; ngọn cây hướng sáng – lấy ánh sáng; đồng tử co khi bị chiếu sáng – tránh tổn thương; toát mồ hôi khi nóng – hạ nhiệt.
BKhí khổng đóng – hạ nhiệt; ngọn cây hướng sáng – tránh mất nước; đồng tử co – lấy ánh sáng; toát mồ hôi – tránh tổn thương.
CKhí khổng đóng – lấy ánh sáng; ngọn cây hướng sáng – hạ nhiệt; đồng tử co – tránh mất nước; toát mồ hôi – tránh tổn thương.
DKhí khổng đóng – tránh tổn thương; ngọn cây hướng sáng – tránh mất nước; đồng tử co – hạ nhiệt; toát mồ hôi – lấy ánh sáng.

Câu 42

(Câu 3 trang 65 SBT Sinh học 11) Cơ chế cảm ứng ở sinh vật diễn ra theo trình tự nào?
ATiếp nhận kích thích → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin → Đáp ứng.
BTiếp nhận kích thích → Đáp ứng → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin.
CXử lí thông tin → Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng.
DĐáp ứng → Tiếp nhận kích thích → Dẫn truyền thông tin kích thích.

Câu 43

(Câu 4 trang 65 SBT Sinh học 11) Giai đoạn xử lí thông tin trong cơ chế cảm ứng có diễn biến nào?
APhân tích, tổng hợp thông tin và quyết định hình thức, mức độ phản ứng.
BThụ thể tiếp nhận kích thích từ môi trường.
CTín hiệu kích thích được truyền đến bộ phận xử lí.
DCơ quan đáp ứng thực hiện phản ứng.

Câu 44

(Câu 5 trang 66 SBT Sinh học 11) Trong phản ứng rụt tay khi chạm gai nhọn, các bộ phận theo thứ tự là
AThụ thể đau ở tay → não bộ và tuỷ sống → cơ xương.
BCơ xương → não bộ và tuỷ sống → thụ thể đau.
CNão bộ → thụ thể đau → cơ xương.
DCơ xương → thụ thể đau → não bộ.

Câu 45

(Câu 6 trang 66 SBT Sinh học 11) Đặc điểm của cảm ứng ở động vật là
Aphản ứng nhanh, hình thức phản ứng đa dạng và dễ nhận thấy.
Bphản ứng chậm, khó nhận thấy và kém đa dạng.
Cchỉ diễn ra bằng sinh trưởng tế bào.
Dkhông có sự tham gia của hệ thần kinh ở mọi động vật.

Câu 46

(Câu 7 trang 66 SBT Sinh học 11) Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
ACảm ứng ở động vật có hệ thần kinh là phản xạ.
BCảm ứng ở thực vật luôn khởi đầu từ neuron cảm giác.
CThực vật chỉ đáp ứng kích thích bằng co cơ.
DBộ phận dẫn truyền kích thích đến thần kinh trung ương là thụ thể cảm giác.

Câu 47

(Câu 8 trang 66 SBT Sinh học 11) Cảm ứng của sinh vật không có vai trò nào sau đây?
ATrực tiếp nâng cao năng suất cho cây trồng, vật nuôi trong mọi trường hợp.
BGiúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
CGiúp sinh vật tồn tại.
DGiúp sinh vật phát triển.

Câu 48

(Câu 9 trang 67 SBT Sinh học 11) Cảm ứng ở động vật được thực hiện thông qua các bộ phận nào?
ABộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích, xử lí thông tin và đáp ứng.
BBộ phận tiếp nhận kích thích, phân tích thông tin, tiêu hoá thông tin và bài tiết.
CBộ phận hấp thụ nước, vận chuyển nước, thoát hơi nước.
DBộ phận quang hợp, hô hấp, vận chuyển nhựa luyện.

Câu 49

(Câu 10 trang 67 SBT Sinh học 11) Nhận định nào sau đây sai về cảm ứng ở thực vật?
AMọi phản ứng của thực vật trả lời kích thích từ môi trường đều liên quan đến sinh trưởng.
BÁnh sáng, nhiệt độ, trọng lực có thể là tác nhân kích thích.
CCảm ứng được biểu hiện bằng vận động ở thực vật.
DVận động của thực vật thường chậm và khó nhận biết.

Câu 50

(Câu 11 trang 67 SBT Sinh học 11) Vai trò của cảm ứng ở thực vật là
Agiúp thực vật tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, khoáng.
Btiêu diệt toàn bộ sâu bệnh hại.
Clàm quả chín sớm trong mọi điều kiện.
Drút ngắn chắc chắn thời gian ra hoa ở mọi loài.