Bài 5 Thị trường lao động và việc làm
Lớp 11GDKTPL17 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1a trang 17 SBT GDKT&PL 11) Lao động là hoạt động
Acó mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.
Bmang tính bản năng của con người để thích nghi với mọi hoàn cảnh và môi trường sống.
Cđể phân biệt hoạt động của con người với hoạt động mang tính bản năng của loài vật.
Dnhằm thoả mãn các đam mê và nhu cầu của đời sống con người.
Câu 2
(Câu 1b trang 17 SBT GDKT&PL 11) Ý nào dưới đây thể hiện vai trò của lao động trong hoạt động sản xuất?
ALao động là một trong những yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất.
BLao động là một trong các yếu tố cấu thành giá trị hàng hoá.
CLao động là một trong những yếu tố đầu ra của hoạt động sản xuất.
DLao động là một bộ phận không thể thiếu được của đời sống con người.
Câu 3
(Câu 1c trang 17 SBT GDKT&PL 11) Việc làm là hoạt động lao động
Atạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm.
Bcó mục đích của con người.
Cnhằm kết nối con người với nhau trong mọi lĩnh vực.
Dcơ bản nhất của con người trong mọi thời đại.
Câu 4
(Câu 1d trang 17 SBT GDKT&PL 11) Yếu tố cơ bản nhất được xác định trên thị trường việc làm là
Aviệc làm.
Btiền công.
Cngười lao động.
Dngười sử dụng lao động.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2a trang 18 SBT GDKT&PL 11) Cung về lao động trên thị trường ngày càng tăng nhưng không tăng đều giữa các ngành nghề. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Cung về lao động tăng không đều giữa các ngành nghề có thể gây mất cân đối cung - cầu về lao động.
b)Tình trạng này có thể dẫn đến thừa nhân lực ở ngành nghề này nhưng thiếu nhân lực ở ngành nghề khác.
c)Nếu điều tiết không tốt thị trường lao động thì thị trường việc làm cũng có thể bị mất cân đối.
d)Cung lao động tăng không đều giữa các ngành nghề luôn làm cho mọi ngành nghề đều thiếu lao động như nhau.
Câu 2
(Câu 2b trang 18 SBT GDKT&PL 11) Có nhiều nhà máy, xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc có nhiều nhà máy, xí nghiệp mới được xây dựng sẽ làm cầu về lao động ở khu vực đó tăng cục bộ.
b)Thị trường việc làm ở khu vực đó có thể trở nên sôi động hơn.
c)Các hoạt động tuyển dụng, giao dịch việc làm có thể tăng để đáp ứng nhu cầu lao động cho các nhà máy, xí nghiệp.
d)Việc xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp mới chắc chắn làm cầu lao động ở khu vực đó giảm mạnh.
Câu 3
(Câu 2c trang 18 SBT GDKT&PL 11) Nhà nước công bố quy định tăng lương cơ bản cho người lao động. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Khi Nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản, mức cung về lao động có thể tăng lên.
b)Người lao động có thể yên tâm hơn về mức thu nhập tối thiểu để bảo đảm mức sống của bản thân và gia đình.
c)Người sử dụng lao động sẽ phải chi nhiều hơn để bảo đảm mức lương phải trả cho người lao động.
d)Khi lương cơ bản tăng, mức cầu về lao động của người sử dụng lao động luôn tăng mạnh trong mọi trường hợp.
Câu 4
(Câu 2d trang 18 SBT GDKT&PL 11) Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang kinh tế số. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Cầu về lao động trí tuệ, lao động chất lượng cao có thể ngày càng tăng.
b)Nhu cầu về lao động giản đơn có thể giảm đi.
c)Một số lao động không đáp ứng được yêu cầu mới có thể rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm.
d)Chuyển sang kinh tế số không tác động gì đến thị trường lao động và việc làm.
Câu 5
(Câu 3 trang 18 SBT GDKT&PL 11) Theo em, các nhận định sau đúng hay sai?
a)Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua các phiên giao dịch việc làm.
b)Thị trường lao động hoạt động theo nguyên tắc thị trường nên hoàn toàn không chịu sự tác động của Nhà nước.
c)Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
d)Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất.
Câu 6
(Câu 4a trang 19 SBT GDKT&PL 11) Là một sinh viên mới ra trường, đi làm được một năm nhưng anh T đã hai lần thay đổi chỗ làm vì cho rằng đó là cách để chọn được nơi làm việc tốt nhất. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Anh T cần hiểu rằng liên tục thay đổi chỗ làm không phải lúc nào cũng là cách tốt để chọn được nơi làm việc phù hợp.
b)Mỗi doanh nghiệp có văn hoá, điều kiện làm việc và yêu cầu khác nhau nên người lao động cần tìm hiểu kĩ trước khi lựa chọn.
c)Muốn tìm được việc làm tốt, anh T cần cân nhắc mong muốn, sở trường của bản thân và điều kiện làm việc.
d)Anh T nên tiếp tục thay đổi chỗ làm thật nhiều lần mà không cần tìm hiểu kĩ vì đó luôn là cách tốt nhất.
Câu 7
(Câu 4b trang 19 SBT GDKT&PL 11) V có đam mê trở thành cô giáo dạy Ngữ văn nhưng lại đăng kí thi vào trường đại học kinh tế để sau này tìm được việc làm có thu nhập cao. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)V cần cân nhắc lại lựa chọn của mình.
b)Việc chọn nghề nên dựa trên năng lực, đam mê, sở trường của bản thân và nhu cầu thị trường lao động.
c)Quan niệm cứ học đại học kinh tế thì chắc chắn có việc làm thu nhập cao là chưa đúng.
d)Mức lương cao hay thấp không liên quan gì đến quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động.
Câu 8
(Câu 4c trang 19 SBT GDKT&PL 11) D có ước mơ trở thành một kĩ sư xây dựng. Mặc dù đang học trung học phổ thông nhưng mỗi dịp nghỉ hè, D lại theo phụ bố làm thêm ở công trường xây dựng để rèn luyện kĩ năng và kinh nghiệm để sau này dễ tìm được việc làm. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc làm của D là cần thiết.
b)Việc rèn luyện kĩ năng và kinh nghiệm thực tiễn có ý nghĩa quan trọng đối với việc tìm kiếm việc làm trong tương lai.
c)D đã có ý thức chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai của mình.
d)Học sinh trung học phổ thông tuyệt đối không nên tìm hiểu thực tế nghề nghiệp mà mình yêu thích.
Câu 9
(Câu 5a trang 19 SBT GDKT&PL 11) Bạn B đang học lớp 11. Từ nhỏ, bạn đã có niềm đam mê với công nghệ, mong muốn trở thành một kĩ sư công nghệ thông tin nhưng bố mẹ không ủng hộ vì muốn bạn theo học đại học Y để trở thành bác sĩ. Các lời khuyên dưới đây đúng hay sai?
a)B nên thẳng thắn trao đổi mơ ước và đam mê của mình với bố mẹ.
b)B cần học tập chăm chỉ, kiên trì theo đuổi mục tiêu để chứng minh lựa chọn của mình là phù hợp.
c)B nên cho bố mẹ thấy lựa chọn nghề nghiệp cần phù hợp với khả năng, nguyện vọng của bản thân và xu hướng thị trường lao động.
d)B nên bỏ qua hoàn toàn ý kiến của bố mẹ, không cần trao đổi hay lắng nghe.
Câu 10
(Câu 5b trang 19 SBT GDKT&PL 11) Anh H mới tốt nghiệp đại học nhưng khả năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin cũng như kĩ năng giao tiếp còn nhiều hạn chế. Anh đã ba lần tham gia tuyển dụng nhưng vẫn chưa tìm được việc làm. Các lời khuyên dưới đây đúng hay sai?
a)Anh H nên rèn luyện thêm kĩ năng thuyết trình và giao tiếp.
b)Anh H nên nâng cao khả năng sử dụng ngoại ngữ.
c)Anh H nên rèn luyện kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin để đáp ứng tốt hơn yêu cầu tuyển dụng.
d)Anh H không cần cải thiện kĩ năng vì chỉ cần có bằng đại học là chắc chắn được tuyển dụng.
Câu 11
(Câu 5c trang 19 SBT GDKT&PL 11) Với mơ ước trở thành công dân toàn cầu để có thể làm việc ở bất cứ nơi đâu, bạn A chỉ tập trung vào học ngoại ngữ. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Chỉ tập trung vào học ngoại ngữ là chưa đủ để trở thành công dân toàn cầu.
b)A cần trau dồi toàn diện kiến thức và kĩ năng khác ngoài ngoại ngữ.
c)Để làm việc ở nhiều môi trường khác nhau, A cần rèn luyện thêm các kĩ năng cần thiết như giao tiếp, hợp tác, thích ứng và giải quyết vấn đề.
d)Muốn trở thành công dân toàn cầu, A chỉ cần biết ngoại ngữ, không cần kiến thức hay kĩ năng nào khác.
Câu 12
(Câu 6 trang 19 SBT GDKT&PL 11) Về xu hướng tuyển dụng lao động lành nghề tại các doanh nghiệp ở địa phương, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nhu cầu tuyển dụng lao động lành nghề tại nhiều doanh nghiệp ngày càng được quan tâm.
b)Doanh nghiệp cần lao động có trình độ chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
c)Lao động lành nghề có thể tạo sự tin tưởng cho doanh nghiệp, đối tác và khách hàng.
d)Doanh nghiệp hiện nay chỉ cần lao động phổ thông, không cần lao động có kĩ năng nghề nghiệp.
Câu 13
(Câu 6 trang 19 SBT GDKT&PL 11) Về việc học tập, rèn luyện để trở thành người lao động lành nghề, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Học sinh cần xây dựng nền tảng kiến thức và kĩ năng chuyên môn vững chắc.
b)Có thể tham gia các khoá học, thực tập hoặc trải nghiệm thực tế để hiểu rõ hơn công việc.
c)Rèn luyện các kĩ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, quản lí thời gian và giải quyết vấn đề là cần thiết.
d)Muốn trở thành lao động lành nghề thì không cần học tập, rèn luyện hay cập nhật kiến thức mới.