Bài 21 Phenol
Lớp 11Hóa Học19 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 21.1 trang 74 SBT Hoá học 11) Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Anhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Bnhóm -OH và vòng benzene.
Cnhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
Dnhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no và có chứa vòng benzene.
Câu 2
(Bài 21.2 trang 74 SBT Hoá học 11) Cho các phát biểu sau về phenol:
(1) Phenol tan một phần trong nước ở điều kiện thường.
(2) Phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường.
(3) Phenol tan tốt trong nước khi đun nóng.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của phenol cao hơn ethanol.
(5) Phenol có tính độc và có thể gây bỏng khi tiếp xúc với da nên cần phải cẩn thận khi sử dụng.
Số phát biểu đúng là
(1) Phenol tan một phần trong nước ở điều kiện thường.
(2) Phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường.
(3) Phenol tan tốt trong nước khi đun nóng.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của phenol cao hơn ethanol.
(5) Phenol có tính độc và có thể gây bỏng khi tiếp xúc với da nên cần phải cẩn thận khi sử dụng.
Số phát biểu đúng là
A4.
B2.
C3.
D5.
Câu 3
(Bài 21.3 trang 74 SBT Hoá học 11) Hợp chất hữu cơ X có chứa vòng benzene, có công thức phân tử là C₇H₈O. Số đồng phân cấu tạo của X là
A5.
B2.
C3.
D4.
Câu 4
(Bài 21.4 trang 74 SBT Hoá học 11) Phenol là hợp chất hữu cơ có tính
Aacid yếu.
Bbase yếu.
Cacid mạnh.
Dbase mạnh.
Câu 5
(Bài 21.5 trang 75 SBT Hoá học 11) Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?
ADung dịch NaOH.
BNa.
CDung dịch bromine.
DHNO₃ đặc/H₂SO₄ đặc.
Câu 6
(Bài 21.6 trang 75 SBT Hoá học 11) Nguyên nhân phản ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do
Aảnh hưởng của nhóm -OH đến vòng benzene trong phân tử phenol.
Bphenol tan một phần trong nước.
Cphenol có tính acid yếu.
Dảnh hưởng của vòng benzene đến nhóm -OH trong phân tử phenol.
Câu 7
(Bài 21.7 trang 75 SBT Hoá học 11) Khi nhỏ từ từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
Anước brom bị mất màu và xuất hiện kết tủa trắng.
Bdung dịch trong suốt.
Cxuất hiện kết tủa trắng.
Dkhông xảy ra hiện tượng gì.
Câu 8
(Bài 21.8 trang 75 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp, phenol được điều chế chủ yếu từ chất nào sau đây?
ACumene.
BBenzene.
CChlorobenzene.
DThan đá.
Câu 9
(Bài 21.9 trang 75 SBT Hoá học 11) Cho hợp chất phenol có nhóm -OH và nhóm -CH₃ ở vị trí para trên vòng benzene. Tên gọi của phenol đó là
A4-methylphenol.
B2-methylphenol.
C3-methylphenol.
Dhydroxytoluene.
Câu 10
(Bài 21.10 trang 76 SBT Hoá học 11) Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây chứng minh tính acid của phenol C₆H₅OH mạnh hơn ethanol?
ADung dịch NaOH.
BNa.
CDung dịch bromine.
DHNO₃ đặc/H₂SO₄ đặc.
Câu 11
(Bài 21.11 trang 76 SBT Hoá học 11) Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây chứng minh phenol C₆H₅OH có tính acid mạnh hơn nấc 2 của carbonic acid?
ADung dịch Na₂CO₃.
BNa.
CDung dịch NaOH.
DDung dịch Br₂.
Câu 12
(Bài 21.12 trang 76 SBT Hoá học 11) Cho các chất có cùng công thức phân tử C₇H₈O sau:
(1) C₆H₅CH₂OH;
(2) o-CH₃C₆H₄OH;
(3) m-CH₃C₆H₄OH;
(4) p-CH₃C₆H₄OH.
Số chất vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
(1) C₆H₅CH₂OH;
(2) o-CH₃C₆H₄OH;
(3) m-CH₃C₆H₄OH;
(4) p-CH₃C₆H₄OH.
Số chất vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
A3.
B1.
C2.
D4.
Câu 13
(Bài 21.13 trang 76 SBT Hoá học 11) Cho các phát biểu sau về phenol C₆H₅OH:
(a) Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có vòng benzene và nhóm -OH.
(b) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol.
(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu giấy quỳ tím, do đó phenol có tính acid yếu.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch NaOH.
(e) Phenol phản ứng được với Na₂CO₃ do có tính acid mạnh hơn nấc 2 của carbonic acid.
(g) Phenol dễ tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro hơn benzene do ảnh hưởng của nhóm -OH.
Các phát biểu đúng là
(a) Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có vòng benzene và nhóm -OH.
(b) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol.
(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu giấy quỳ tím, do đó phenol có tính acid yếu.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch NaOH.
(e) Phenol phản ứng được với Na₂CO₃ do có tính acid mạnh hơn nấc 2 của carbonic acid.
(g) Phenol dễ tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro hơn benzene do ảnh hưởng của nhóm -OH.
Các phát biểu đúng là
A(c), (d), (e), (g).
B(a), (b), (c), (d).
C(a), (c), (d), (g).
D(b), (c), (d), (e).
Câu 14
(Bài 21.14 trang 76 SBT Hoá học 11) Hãy xác định công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ X, biết X có công thức phân tử C₇H₈O, có chứa vòng benzene và phản ứng được với dung dịch NaOH. Phương án nào sau đây đúng?
AX thuộc loại phenol, có 3 công thức cấu tạo: o-CH₃C₆H₄OH, m-CH₃C₆H₄OH và p-CH₃C₆H₄OH.
BX là alcohol thơm, có công thức cấu tạo duy nhất C₆H₅CH₂OH.
CX là ether thơm, có công thức cấu tạo duy nhất C₆H₅OCH₃.
DX có 5 công thức cấu tạo, gồm C₆H₅CH₂OH, C₆H₅OCH₃ và ba đồng phân methylphenol.
Câu 15
(Bài 21.15 trang 77 SBT Hoá học 11) Picric acid 2,4,6-trinitrophenol trước đây được sử dụng làm thuốc nổ. Để tổng hợp picric acid, người ta cho 47 g phenol phản ứng với hỗn hợp HNO₃ đặc/H₂SO₄ đặc, dư. Tính khối lượng picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65%.
A74,425 g.
B114,5 g.
C47,0 g.
D148,85 g.
Câu 16
(Bài 21.16 trang 77 SBT Hoá học 11) Hợp chất hữu cơ X thuộc loại phenol, có công thức phân tử là C₈H₁₀O. Số đồng phân cấu tạo của X là bao nhiêu?
A9.
B6.
C7.
D8.
Câu 17
(Bài 21.17 trang 77 SBT Hoá học 11) Trong phân tử phenol có sự ảnh hưởng qua lại giữa nhóm -OH và gốc -C₆H₅: gốc -C₆H₅ làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol và nhóm -OH làm cho phản ứng thế nguyên tử hydrogen của vòng benzene dễ dàng hơn so với benzene. Phương án nào sau đây minh hoạ đúng nhận định trên?
AC₆H₅OH + NaOH → C₆H₅ONa + H₂O; C₆H₅OH + 3Br₂ → C₆H₂Br₃OH↓ + 3HBr.
BC₂H₅OH + NaOH → C₂H₅ONa + H₂O; C₆H₆ + Br₂ → C₆H₅Br + HBr ở điều kiện thường.
CC₆H₅OH + NaCl → C₆H₅ONa + HCl; C₆H₅OH + H₂ → C₆H₁₁OH.
DC₆H₅OH + Na₂CO₃ → C₆H₆ + NaHCO₃; C₆H₆ + Br₂ → C₆H₂Br₃OH.
Câu 18
(Bài 21.18 trang 77 SBT Hoá học 11) Thực hiện các thí nghiệm sau:
- Cho phenol vào ống nghiệm, thêm nước và lắc đều ống nghiệm thấy dung dịch có màu trắng đục.
- Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển sang trong suốt.
- Sục khí CO₂ vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển màu trắng đục như ban đầu.
Giải thích hiện tượng và phương trình hoá học nào sau đây đúng?
- Cho phenol vào ống nghiệm, thêm nước và lắc đều ống nghiệm thấy dung dịch có màu trắng đục.
- Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển sang trong suốt.
- Sục khí CO₂ vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển màu trắng đục như ban đầu.
Giải thích hiện tượng và phương trình hoá học nào sau đây đúng?
APhenol tan kém trong nước nên dung dịch ban đầu trắng đục; thêm NaOH tạo muối sodium phenolate tan nên dung dịch trong suốt: C₆H₅OH + NaOH → C₆H₅ONa + H₂O; sục CO₂ tạo lại phenol: C₆H₅ONa + CO₂ + H₂O → C₆H₅OH + NaHCO₃.
BPhenol không tan trong NaOH nên dung dịch trắng đục; CO₂ làm phenol tan hoàn toàn nên dung dịch trong suốt.
CNaOH oxi hoá phenol tạo kết tủa trắng; CO₂ khử kết tủa trắng thành phenol.
DPhenol phản ứng với nước tạo muối tan; NaOH làm muối kết tủa; CO₂ hoà tan kết tủa.
Câu 19
(Bài 21.19 trang 77 SBT Hoá học 11) Cho hợp chất hữu cơ p-HOC₆H₄CH₂OH. Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa hợp chất này với Na, dung dịch NaOH, dung dịch Na₂CO₃ và dung dịch bromine. Phương án nào sau đây đúng?
AVới Na: p-HOC₆H₄CH₂OH + 2Na → p-NaOC₆H₄CH₂ONa + H₂. Với NaOH: p-HOC₆H₄CH₂OH + NaOH → p-NaOC₆H₄CH₂OH + H₂O. Với Na₂CO₃: p-HOC₆H₄CH₂OH + Na₂CO₃ → p-NaOC₆H₄CH₂OH + NaHCO₃. Với Br₂: p-HOC₆H₄CH₂OH + 2Br₂ → 2,6-dibromo-4-(hydroxymethyl)phenol + 2HBr.
BVới Na chỉ phản ứng ở nhóm phenol; với NaOH phản ứng ở cả nhóm phenol và nhóm alcohol; với Na₂CO₃ không phản ứng; với Br₂ tạo sản phẩm monobromine.
CVới Na: p-HOC₆H₄CH₂OH + Na → p-HOC₆H₄CH₂ONa + 1/2H₂; với NaOH không phản ứng; với Na₂CO₃ không phản ứng; với Br₂ không phản ứng.
DVới Na và NaOH đều không phản ứng; với Na₂CO₃ tạo CO₂; với Br₂ tạo benzyl bromide.