Bài 19 Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
Lớp 11GDKTPL14 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1a trang 57 SBT GDKT&PL 11) “Những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín không được giao nhầm cho người khác, không được để mất thư, điện tín của nhân dân” là nói tới nội dung nào dưới đây?
ANội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
BÝ nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
CBình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
DKhái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
Câu 2
(Câu 1b trang 57 SBT GDKT&PL 11) Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm
Aan toàn và bí mật.
Bcó sự kiểm duyệt của bưu điện tỉnh.
Ccó sự kiểm duyệt của cơ quan nhà nước.
Dan toàn và công khai.
Câu 3
(Câu 1c trang 57 SBT GDKT&PL 11) Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp nào dưới đây?
ACó quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
BCó ý kiến của lãnh đạo cơ quan.
CCó đơn thư tố cáo của nhân dân.
DCó nghi ngờ chứa thông tin không lành mạnh.
Câu 4
(Câu 1d trang 58 SBT GDKT&PL 11) Trong lúc H ra ngoài thì điện thoại có tin nhắn, em gái của H đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc. Hành vi này của em gái H đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
AQuyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
BQuyền tự do ngôn luận của công dân.
CQuyền tự do dân chủ của công dân.
DQuyền tự do ngôn luận, tự do báo chí của công dân.
Câu 5
(Câu 1e trang 58 SBT GDKT&PL 11) Khi nào thì được xem tin nhắn trên điện thoại của bạn thân?
AChỉ được xem nếu bạn đồng ý.
BBất cứ lúc nào.
CKhi cầm điện thoại.
DKhi bạn có tin nhắn quan trọng.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2 trang 58 SBT GDKT&PL 11) Về nội dung chính của quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình.
b)Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.
c)Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.
d)Bất cứ ai cũng có thể bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín của người khác nếu thấy cần thiết.
Câu 2
(Câu 2 trang 58 SBT GDKT&PL 11) Về ý nghĩa của quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Quyền này bảo đảm sự riêng tư của mỗi công dân.
b)Thư tín, điện thoại, điện tín đều thuộc về phần riêng tư, cá nhân của mỗi người.
c)Quyền riêng tư về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
d)Người thân trong gia đình luôn có quyền xâm phạm sự riêng tư về thư tín, điện thoại, điện tín của nhau.
Câu 3
(Câu 3 trang 58 SBT GDKT&PL 11) Em có nhận xét gì về các hành vi dưới đây?
a)H tìm cách đọc trộm tin nhắn của K rồi kể cho một số bạn trong lớp nghe là hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
b)T đọc trộm tin nhắn của chị P gửi bạn trai vì muốn biết tình cảm của chị là hành vi vi phạm quyền riêng tư của chị P.
c)Y thấy một bức thư trong hộp thư nhà mình nhưng tên và địa chỉ người nhận không phải của nhà Y, liền tìm đến địa chỉ ghi trên thư để trả cho đúng chủ nhân là hành vi đúng.
d)Vì H và K là bạn học nên H có quyền đọc tin nhắn của K mà không cần K đồng ý.
Câu 4
(Câu 3 trang 58 SBT GDKT&PL 11) Về việc tôn trọng thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)L tự ý đọc email của M khi M ra khỏi phòng là hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
b)K tự ý mở thư của V ra đọc vì nghĩ hai bạn là bạn thân là hành vi vi phạm quyền riêng tư của V.
c)D bóc thư của M ra đọc vì tò mò sau khi được nhờ chuyển giúp là hành vi vi phạm pháp luật.
d)Người đưa thư có thể giao thư nhầm cho bất kì ai, còn người nhận thay có thể tự ý bóc thư ra đọc.
Câu 5
(Câu 4a, 4b trang 59 SBT GDKT&PL 11) Em sẽ làm gì khi gặp những tình huống liên quan đến thư tín của người khác?
a)Khi nhặt được thư của người khác, nếu biết người nhận thì nên trả lại cho đúng người.
b)Nếu không biết người nhận thư, nên gửi lại bác đưa thư để bác chuyển cho đúng người nhận.
c)Khi nhìn thấy bạn lấy trộm thư hoặc nghe trộm điện thoại của người khác, nên phân tích để bạn hiểu đó là hành vi không đúng, vi phạm pháp luật.
d)Khi nhặt được thư của người khác, nên tự ý bóc ra đọc để xem nội dung bên trong.
Câu 6
(Câu 4c, 4d trang 59 SBT GDKT&PL 11) Em sẽ làm gì khi người thân hoặc người khác xâm phạm bí mật thư tín, điện thoại của mình?
a)Nếu bố, mẹ hoặc anh, chị xem thư của em mà không hỏi ý kiến, em nên nói để mọi người hiểu và tôn trọng quyền riêng tư của em.
b)Khi đang nói chuyện điện thoại mà phát hiện có người nghe trộm, em nên giải thích cho người đó hiểu nghe trộm điện thoại là vi phạm pháp luật.
c)Mỗi người cần tôn trọng, không tò mò, không tự ý xâm phạm sự riêng tư về thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.
d)Nếu bị người khác nghe trộm điện thoại, em nên tiếp tục nghe trộm điện thoại của người đó để đáp trả.
Câu 7
(Câu 4e trang 59 SBT GDKT&PL 11) Khi bố mẹ đi vắng, làm thế nào để không bị thất lạc thư gửi cho bố mẹ?
a)Khi nhận được thư gửi cho bố mẹ, em cần nhận thay và cất giữ cẩn thận.
b)Em không được tự ý mở thư của bố mẹ ra xem.
c)Khi bố mẹ về, em nên đưa lại thư cho bố mẹ.
d)Vì là con trong gia đình, em có quyền tự ý mở thư của bố mẹ ra đọc trước.
Câu 8
(Câu 5a trang 59 SBT GDKT&PL 11) Khi ai đó đọc trộm tin nhắn, nhật kí hay thư của em, các cảm nhận và nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Em có thể cảm thấy quyền riêng tư của mình bị xâm phạm.
b)Em có thể cảm thấy tức giận, bất an hoặc mất niềm tin vào người khác.
c)Việc đọc trộm tin nhắn, nhật kí, thư của người khác có thể làm mất quan hệ tin cậy giữa hai người.
d)Đọc trộm tin nhắn, nhật kí hay thư của người khác là việc bình thường, không gây ảnh hưởng gì.
Câu 9
(Câu 5b trang 59 SBT GDKT&PL 11) Giả sử em rất tò mò muốn biết bạn nghĩ gì về em và biết chỗ bạn hay để nhật kí. Các cách suy nghĩ, xử sự dưới đây đúng hay sai?
a)Em không nên đọc trộm nhật kí của bạn.
b)Nhật kí là phần riêng tư của mỗi người nên cần được tôn trọng.
c)Đọc trộm nhật kí của bạn có thể xâm phạm quyền riêng tư và làm mất lòng tin giữa hai người.
d)Vì tò mò muốn biết bạn nghĩ gì về mình, em có quyền tự ý đọc nhật kí của bạn.