Sinh học 11 Chương 2B Cảm ứng ở sinh vật
Lớp 11Sinh Học66 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 17 trang 68 SBT Sinh học 11) Những hiện tượng nào dưới đây thuộc kiểu ứng động?
(1) Hoa bồ công anh nở lúc sáng sớm và khép lại vào chiều tối.
(2) Rễ đâm sâu để tìm kiếm nước.
(3) Vận động bắt mồi ở cây bắt ruồi.
(4) Lá cây rụng khi già.
(5) Phản ứng khép lá của cây họ Đậu lúc hoàng hôn.
(6) Phản ứng ra hoa của cây cà chua khi đủ 14 lá.
(1) Hoa bồ công anh nở lúc sáng sớm và khép lại vào chiều tối.
(2) Rễ đâm sâu để tìm kiếm nước.
(3) Vận động bắt mồi ở cây bắt ruồi.
(4) Lá cây rụng khi già.
(5) Phản ứng khép lá của cây họ Đậu lúc hoàng hôn.
(6) Phản ứng ra hoa của cây cà chua khi đủ 14 lá.
A(1), (3), (5).
B(1), (2), (6).
C(1), (3), (4).
D(3), (5), (6).
Câu 2
(Câu 18 trang 69 SBT Sinh học 11) Động vật nào sau đây phản ứng lại kích thích bằng cách chuyển động cả cơ thể?
AThuỷ tức.
BRắn.
CGiun đất.
DẾch đồng.
Câu 3
(Câu 19 trang 69 SBT Sinh học 11) Hình thức cảm ứng nào sau đây được gọi là phản xạ?
AChim xù lông để giữ ấm cơ thể vào mùa đông lạnh giá.
BTrùng giày bơi tới chỗ có nhiều oxygen.
CTrùng biến hình thu chân giả để tránh ánh sáng.
DTrùng roi xanh bơi về phía có ánh sáng để quang hợp.
Câu 4
(Câu 20 trang 69 SBT Sinh học 11) Đặc điểm nào thuộc hệ thần kinh dạng lưới?
ATế bào thần kinh nằm rải rác, động vật đối xứng toả tròn, phản ứng bằng co toàn cơ thể và tiêu tốn nhiều năng lượng.
BCó hạch thần kinh, phản ứng định khu, tiết kiệm năng lượng.
CCó não bộ và tuỷ sống phát triển.
DChỉ gặp ở động vật có xương sống.
Câu 5
(Câu 20 trang 69 SBT Sinh học 11) Đặc điểm nào thuộc hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
ATế bào thần kinh tập hợp thành hạch, gặp ở giun dẹp, giun tròn, chân khớp, phản ứng định khu và tiết kiệm năng lượng.
BTế bào thần kinh rải rác, phản ứng co toàn thân.
CChỉ có một trung khu thần kinh là não bộ.
DKhông có neuron cảm giác.
Câu 6
(Câu 21 trang 69 SBT Sinh học 11) Nhóm động vật nào có hệ thần kinh dạng lưới?
AThuỷ tức, san hô, sứa.
BGiun đốt, mực, nhện.
CCá, chim, rắn.
DNhện, cá, giun tròn.
Câu 7
(Câu 21 trang 69 SBT Sinh học 11) Nhóm động vật nào có hệ thần kinh dạng ống?
ACá, chim, rắn.
BThuỷ tức, sứa, san hô.
CGiun đốt, mực, nhện.
DGiun tròn, thuỷ tức, san hô.
Câu 8
(Câu 22 trang 70 SBT Sinh học 11) Chức năng của neuron là
Atiếp nhận kích thích, tạo xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.
Bchỉ tiếp nhận kích thích nhưng không truyền xung.
Cchỉ tổng hợp hormone.
Dchỉ tạo bao myelin cho tế bào khác.
Câu 9
(Câu 23 trang 70 SBT Sinh học 11) Điện thế nghỉ là gì?
ASự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, bên trong màng tích điện âm so với bên ngoài tích điện dương.
BSự chênh lệch điện thế khi tế bào đang đảo cực, bên trong tích điện dương.
CSự mất hoàn toàn điện tích hai bên màng.
DSự dẫn truyền chất trung gian hoá học qua khe synapse.
Câu 10
(Câu 24 trang 70 SBT Sinh học 11) Điện thế hoạt động được hình thành qua các giai đoạn theo trình tự nào?
AKhử cực → đảo cực → tái phân cực.
BĐiện thế nghỉ → khử cực → đảo cực.
CĐảo cực → khử cực → tái phân cực.
DKhử cực → đảo cực → điện thế nghỉ.
Câu 11
(Câu 25 trang 70 SBT Sinh học 11) Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin có đặc điểm nào?


ALan truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.
BLan truyền liên tục trên toàn bộ màng sợi trục.
CTốc độ bằng với sợi trục không có bao myelin.
DTiêu tốn nhiều ATP hơn sợi không có bao myelin.
Câu 12
(Câu 26 trang 71 SBT Sinh học 11) Cấu trúc synapse hoá học gồm những thành phần cơ bản nào?


AChùy synapse, màng trước synapse, khe synapse, màng sau synapse, túi chứa chất trung gian hoá học và thụ thể tiếp nhận chất trung gian.
BNhân, ti thể, lục lạp và ribosome.
CMạch gỗ, mạch rây và khí khổng.
DTâm động, thoi phân bào và nhiễm sắc thể.
Câu 13
(Câu 27 trang 71 SBT Sinh học 11) Đặc điểm đúng của synapse hoá học là
Alà synapse phổ biến ở động vật và có enzyme phân giải chất trung gian hoá học tương ứng ở vùng màng sau/khe synapse.
Bmỗi túi synapse chứa nhiều loại chất trung gian hoá học khác nhau.
Cmọi chất trung gian hoá học chỉ có một loại thụ thể duy nhất ở mọi tế bào.
Dsynapse hoá học không có khe synapse.
Câu 14
(Câu 28 trang 72 SBT Sinh học 11) Acetylcholinesterase ở màng sau synapse có vai trò gì?
APhân huỷ acetylcholine thành acetate và choline.
BTổng hợp acetylcholine từ acetate và choline.
CPhân huỷ túi chứa chất trung gian hoá học.
DTổng hợp thêm thụ thể acetylcholine.
Câu 15
(Câu 29 trang 72 SBT Sinh học 11) Trong truyền tin qua synapse hoá học, phát biểu đúng là
AChất trung gian hoá học sau khi gắn với thụ thể có thể làm mở kênh Na⁺, tạo điện thế hoạt động ở màng sau synapse.
BXung thần kinh đến làm Na⁺ vào chùy synapse để xuất bào túi synapse.
CEnzyme ở khe synapse phân giải túi synapse để giải phóng chất trung gian.
DChất trung gian không bao giờ bị phân giải hoặc tái thu hồi.
Câu 16
(Câu 30 trang 72 SBT Sinh học 11) Nếu acetylcholinesterase bị ức chế bởi chất độc thần kinh hoặc thuốc trừ sâu hữu cơ chứa phosphorus thì điều gì xảy ra?
AAcetylcholine không bị phân huỷ, tiếp tục kích thích cơ, gây co cơ kéo dài, rối loạn hoạt động cơ và có thể tử vong.
BAcetylcholine bị phân huỷ quá nhanh nên cơ không bao giờ co.
CSynapse biến mất hoàn toàn.
DChất trung gian hoá học không thể được giải phóng.
Câu 17
(Câu 31 trang 73 SBT Sinh học 11) Nếu một hợp chất khác liên kết cạnh tranh với thụ thể của chất trung gian hoá học ở màng sau synapse thì có thể dẫn đến kết quả nào?
AChất dẫn truyền thần kinh không gắn được với thụ thể, kênh Na⁺ không mở, điện thế hoạt động không xuất hiện ở màng sau synapse.
BXung thần kinh truyền mạnh hơn bình thường trong mọi trường hợp.
CTúi synapse tự giải phóng thêm acetylcholine.
DMàng trước synapse biến thành màng sau synapse.
Câu 18
(Câu 32 trang 73 SBT Sinh học 11) Phản xạ là gì?
APhản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ thần kinh.
BSự sinh trưởng của tế bào thực vật theo hướng kích thích.
CSự phân giải chất hữu cơ tạo ATP.
DSự vận chuyển nước trong mạch gỗ.
Câu 19
(Câu 33 trang 73 SBT Sinh học 11) Một cung phản xạ điển hình gồm những bộ phận nào?
AThụ thể cảm giác, đường dẫn truyền hướng tâm, trung ương thần kinh, đường dẫn truyền li tâm và cơ quan đáp ứng.
BKhí khổng, lông hút, mạch gỗ, mạch rây và lá.
CDạ dày, ruột non, gan, tụy và ruột già.
DTim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch và máu.
Câu 20
(Câu 34 trang 74 SBT Sinh học 11) Trật tự các bộ phận tham gia cung phản xạ co ngón tay khi chạm gai nhọn là
AThụ thể đau ở da → dây thần kinh cảm giác → tuỷ sống → dây thần kinh vận động → cơ ngón tay.
BCơ ngón tay → tuỷ sống → dây cảm giác → thụ thể đau.
CThụ thể đau → dây vận động → não → dây cảm giác → cơ.
DTuỷ sống → thụ thể đau → cơ → dây thần kinh cảm giác.
Câu 21
(Câu 35 trang 74 SBT Sinh học 11) Thụ thể cơ học có vai trò gì?
APhát hiện các biến dạng vật lí do dạng năng lượng cơ học gây ra.
BPhát hiện các phân tử hoá học đặc hiệu.
CPhát hiện ánh sáng, dòng điện và từ trường.
DPhát hiện tổn thương mô do nhiều tác nhân gây đau.
Câu 22
(Câu 35 trang 74 SBT Sinh học 11) Thụ thể hoá học có vai trò gì?
APhát hiện các phân tử hoá học đặc hiệu và nồng độ của chúng.
BPhát hiện ánh sáng nhìn thấy.
CPhát hiện nóng lạnh.
DPhát hiện biến dạng cơ học.
Câu 23
(Câu 36 trang 74 SBT Sinh học 11) Rắn chuông có thụ thể nhạy cảm với tia hồng ngoại để phát hiện thân nhiệt con mồi. Đây là ví dụ về loại thụ thể nào?
AThụ thể điện từ.
BThụ thể cơ học.
CThụ thể hoá học.
DThụ thể đau.
Câu 24
(Câu 37 trang 75 SBT Sinh học 11) Ở võng mạc, ánh sáng đi qua các lớp neuron nào trước khi tới tế bào que và tế bào nón?


ATế bào hạch, tế bào amacrine, tế bào lưỡng cực, tế bào ngang.
BTế bào hạch, tế bào lưỡng cực, tế bào que, tế bào nón.
CTế bào que, tế bào nón, tế bào hạch.
DTế bào amacrine, tế bào que, tế bào nón.
Câu 25
(Câu 38 trang 75 SBT Sinh học 11) Tín hiệu từ tế bào que và tế bào nón có thể truyền trực tiếp đến
Atế bào ngang và tế bào lưỡng cực.
Btế bào hạch và tế bào amacrine.
Cdây thần kinh thị giác và não bộ.
Dtế bào cơ và tế bào tuyến.
Câu 26
(Câu 39 trang 76 SBT Sinh học 11) Trình tự truyền tín hiệu thị giác hợp lí là
ATế bào que, tế bào nón → tế bào lưỡng cực → tế bào hạch → sợi thần kinh thị giác.
BTế bào que, tế bào nón → tế bào ngang → tế bào hạch → cơ mắt.
CTế bào hạch → tế bào que, tế bào nón → tế bào lưỡng cực.
DTế bào que, tế bào nón → tế bào amacrine → tuỷ sống.
Câu 27
(Câu 40 trang 76 SBT Sinh học 11) Trình tự đúng của cơ chế truyền âm thanh ở tai là
ASóng âm vào màng nhĩ → truyền qua chuỗi xương tai → rung cửa sổ bầu dục → tạo sóng áp lực trong ốc tai → kích thích tế bào lông → truyền về vỏ não.
BSóng âm → tế bào lông → màng nhĩ → chuỗi xương tai → vỏ não.
CSóng âm → ống bán khuyên → xương tai → màng nhĩ.
DSóng âm → vỏ não → ốc tai → màng nhĩ.
Câu 28
(Câu 41 trang 76 SBT Sinh học 11) Cơ quan tiền đình ở tai trong có chức năng gì?
ATham gia giữ thăng bằng và cảm nhận vị trí, chuyển động của cơ thể.
BChỉ khuếch đại âm thanh.
CChỉ tiết chất trung gian hoá học.
DChỉ tạo ráy tai.
Câu 29
(Câu 42 trang 76 SBT Sinh học 11) Biểu đồ serotonin ở nhóm chuột trầm cảm và nhóm đối chứng cho thấy kết luận nào?


AChuột bị trầm cảm sản xuất ít serotonin hơn chuột đối chứng.
BChuột bị trầm cảm không sản xuất bất kì serotonin nào.
CChuột bị trầm cảm sản xuất serotonin bằng nhóm đối chứng.
DChuột bị trầm cảm sản xuất nhiều serotonin hơn nhóm đối chứng.
Câu 30
(Câu 43 trang 77 SBT Sinh học 11) Tập tính là gì?
ANhững hành động của động vật trả lời kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
BSự vận chuyển nước trong cơ thể thực vật.
CSự tăng trưởng không định hướng của tế bào.
DSự bài tiết chất thải của động vật.
Câu 31
(Câu 44 trang 77 SBT Sinh học 11) Tập tính của động vật không có vai trò nào sau đây?
ATăng số lượng con trong mỗi lần sinh sản ở mọi loài.
BTăng khả năng sinh tồn.
CĐảm bảo sự thành công sinh sản.
DĐảm bảo cho động vật phát triển.
Câu 32
(Câu 45 trang 77 SBT Sinh học 11) Trong các tập tính sau, nhóm nào gồm các tập tính học được?
(1) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
(2) Thấy đèn đỏ thì dừng lại.
(3) Gà chạy tới khi nghe tiếng gọi cho ăn.
(4) Ve kêu vào mùa hè.
(5) Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy.
(6) Tinh tinh dùng đá đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân.
(1) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
(2) Thấy đèn đỏ thì dừng lại.
(3) Gà chạy tới khi nghe tiếng gọi cho ăn.
(4) Ve kêu vào mùa hè.
(5) Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy.
(6) Tinh tinh dùng đá đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân.
A(2), (3), (5), (6).
B(1), (2), (3), (4), (5), (6).
C(2), (3), (6).
D(1), (4), (5).
Câu 33
(Câu 46 trang 78 SBT Sinh học 11) Chim đực hót để thông báo khu vực đã có chủ là dạng tập tính nào?
ATập tính bảo vệ lãnh thổ.
BTập tính kiếm ăn.
CTập tính xã hội.
DTập tính di cư.
Câu 34
(Câu 47 trang 78 SBT Sinh học 11) Rùa ban đầu rụt đầu khi thả đá gần nó, sau nhiều lần lặp lại thì không rụt đầu nữa. Đây là hình thức học tập nào?
AQuen nhờn.
BBắt chước.
CHọc nhận biết không gian.
DHọc liên hệ.
Câu 35
(Câu 48 trang 78 SBT Sinh học 11) Ong thợ kiếm ăn cho đàn và sẵn sàng hi sinh để bảo vệ tổ là biểu hiện của tập tính nào?
ATập tính vị tha.
BTập tính thứ bậc.
CTập tính bảo vệ lãnh thổ.
DTập tính kiếm ăn.
Câu 36
(Câu 49 trang 78 SBT Sinh học 11) Tinh tinh biết xếp hộp để lấy chuối là ví dụ về hình thức học tập nào?
AHọc giải quyết vấn đề.
BQuen nhờn.
CIn vết.
DĐiều kiện hoá đáp ứng.
Câu 37
(Câu 49 trang 78 SBT Sinh học 11) Vịt con mới nở đi theo vật chuyển động đầu tiên nhìn thấy là hình thức học tập nào?
AIn vết.
BQuen nhờn.
CHọc nhận biết không gian.
DĐiều kiện hoá hành động.
Câu 38
(Câu 50 trang 79 SBT Sinh học 11) Loại thụ thể tiếp nhận tín hiệu pheromone ở động vật là
Athụ thể hoá học.
Bthụ thể cơ học.
Cthụ thể điện từ.
Dthụ thể nhiệt.
Câu 39
(Câu 51 trang 79 SBT Sinh học 11) Dạng tập tính giúp động vật có nguồn dinh dưỡng để tồn tại và phát triển là


Atập tính kiếm ăn.
Btập tính di cư.
Ctập tính bảo vệ lãnh thổ.
Dtập tính chăm sóc con non.
Câu 40
(Câu 52 trang 79 SBT Sinh học 11) Thí nghiệm của I. Pavlov với chó là hình thức học tập nào?


AĐiều kiện hoá đáp ứng.
BĐiều kiện hoá hành động.
CHọc xã hội.
DHọc giải quyết vấn đề.
Câu 41
(Câu 53 trang 80 SBT Sinh học 11) Trong thí nghiệm Pavlov, sau nhiều lần kết hợp rung chuông với cho ăn, chỉ cần rung chuông chó tiết nước bọt là do
Amối liên hệ giữa hai kích thích đã được hình thành trong thần kinh trung ương.
Bchó có tập tính bẩm sinh tiết nước bọt khi nghe chuông.
Cchó bị quen nhờn với thức ăn.
Dtiếng chuông gây nguy hiểm nên chó tiết nước bọt.
Câu 42
(Câu 54 trang 80 SBT Sinh học 11) Đặc điểm đúng của điều kiện hoá đáp ứng là
Ahình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời hoặc gần nhau.
Blàm mất hoàn toàn phản xạ không điều kiện.
Cchỉ xảy ra ở thực vật.
Dkhông cần hệ thần kinh.
Câu 43
(Câu 55 trang 80 SBT Sinh học 11) Gấu xám Bắc Mỹ đào sóc đất thay vì săn tuần lộc là ví dụ về dạng tập tính nào?
ATập tính kiếm ăn; vì đào sóc có thể tiết kiệm năng lượng hơn so với săn con mồi lớn dễ trốn thoát.
BTập tính bảo vệ lãnh thổ; vì tuần lộc là con mồi nhỏ.
CTập tính di cư; vì sóc đất sống trong hang.
DTập tính vị tha; vì gấu giúp sóc sống sót.
Câu 44
(Câu 56 trang 80 SBT Sinh học 11) Học sinh xác định hình thức học tập qua ví dụ cô giáo đưa ra là biểu hiện của
Ahọc liên hệ.
Bhọc xã hội.
Chọc nhận thức và giải quyết vấn đề.
Dhọc nhận biết không gian.
Câu 45
(Câu 57 trang 81 SBT Sinh học 11) Nhận định nào đúng về cơ chế học tập ở người?
AHọc tập gồm tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin, làm thay đổi hiểu biết, thái độ và hành vi.
BHọc tập làm tổn hại các neuron dẫn truyền xung thần kinh.
CHọc tập không làm thay đổi liên kết thần kinh trong vỏ não.
DHọc tập chỉ là phản xạ bẩm sinh.
Câu 46
(Câu 58 trang 81 SBT Sinh học 11) Quá trình học tập diễn ra gồm các giai đoạn nào?
ATiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin.
BTiếp nhận, dẫn truyền, tăng cường và củng cố thông tin.
CTiếp nhận, xử lí, tăng cường và phát triển thông tin.
DTiếp nhận, dẫn truyền, xử lí và củng cố thông tin.
Câu 47
(Câu 59 trang 81 SBT Sinh học 11) Ví dụ nào sau đây là ứng dụng hiểu biết về tập tính động vật trong đời sống?
ADùng pheromone nhân tạo dẫn dụ côn trùng hại cây, dùng chó nghiệp vụ, đặt bù nhìn đuổi chim chuột.
BNuôi heo lấy thịt không liên quan tập tính.
CTưới nước cho cây vào buổi sáng.
DBón phân hữu cơ cho đất.
Câu 48
(Câu 62 trang 82 SBT Sinh học 11) Vì sao trong canh tác khoai tây, khoai lang người ta trồng trên luống cao và tưới rãnh?
AGiúp đất tơi xốp, thoáng khí, tránh úng, tạo điều kiện cho rễ và củ phát triển, đồng thời tận dụng hướng nước và hướng trọng lực của rễ.
BLàm rễ không tiếp xúc với nước.
CLàm cây không cần quang hợp.
DNgăn hoàn toàn sự sinh trưởng của củ.
Câu 49
(Câu 63 trang 82 SBT Sinh học 11) Rễ đáp ứng với ánh sáng và trọng lực như thế nào?
ARễ thường hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, giúp rễ mọc xuống đất để cố định cây và hấp thụ nước, khoáng.
BRễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
CRễ không đáp ứng với ánh sáng và trọng lực.
DRễ chỉ mọc ngang mặt đất trong mọi điều kiện.
Câu 50
(Câu 64 trang 82 SBT Sinh học 11) Neuron có bao myelin gồm những cấu trúc cơ bản nào?


AThân neuron, sợi nhánh, sợi trục, bao myelin, eo Ranvier và chùy synapse.
BKhí khổng, mạch gỗ, mạch rây và lông hút.
CMàng nhĩ, ốc tai, xương búa và xương bàn đạp.
DTim, động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
Câu 51
(Câu 65 trang 82 SBT Sinh học 11) Các bộ phận tham gia cung phản xạ rút tay khi chạm lửa là


AThụ thể đau/nhiệt ở da → neuron cảm giác → tuỷ sống → neuron vận động → cơ tay.
BCơ tay → neuron cảm giác → thụ thể đau → não.
CMạch máu → tim → phổi → cơ tay.
DKhí khổng → mạch rây → mạch gỗ → lá.
Câu 52
(Câu 66 trang 83 SBT Sinh học 11) Vì sao xung thần kinh chỉ truyền một chiều qua synapse thần kinh – cơ?
AVì túi chứa chất trung gian hoá học chỉ có ở màng trước synapse, còn thụ thể tiếp nhận chỉ có ở màng sau synapse.
BVì khe synapse chỉ cho ion đi từ màng sau về màng trước.
CVì cơ xương luôn tiết acetylcholine về neuron.
DVì chất trung gian hoá học không cần thụ thể.
Câu 53
(Câu 67 trang 83 SBT Sinh học 11) MAO có vai trò gì đối với các chất dẫn truyền thần kinh monoamine?
APhân giải và bất hoạt các monoamine như dopamine, norepinephrine, serotonin.
BTổng hợp trực tiếp mọi monoamine từ glucose.
CMở kênh Na⁺ ở màng sau synapse.
DTạo bao myelin cho sợi trục.
Câu 54
(Câu 68 trang 83 SBT Sinh học 11) Một hướng điều chế thuốc cho bệnh Alzheimer dựa trên cơ chế truyền tin synapse là gì?
ADùng thuốc ức chế enzyme phân giải chất trung gian hoá học để tăng thời gian tác dụng của chất dẫn truyền ở synapse.
BDùng thuốc phá huỷ toàn bộ thụ thể ở màng sau synapse.
CDùng thuốc ngăn mọi chất trung gian hoá học được giải phóng.
DDùng thuốc làm mất hết neuron ở vỏ não.
Câu 55
(Câu 69 trang 83 SBT Sinh học 11) Cơ chế giảm đau của một số thuốc giảm đau là gì?
AỨc chế tạo hoặc truyền tín hiệu đau, giảm hoạt động của thụ thể đau hoặc đường dẫn truyền cảm giác đau.
BLàm tăng cảm giác đau để cơ thể quen dần.
CPhá huỷ toàn bộ synapse thần kinh.
DLàm cơ thể không còn phản xạ.
Câu 56
(Câu 69 trang 83 SBT Sinh học 11) Có nên sử dụng thuốc giảm đau liều cao và thường xuyên không?
AKhông, vì có thể gây tác dụng phụ, phụ thuộc thuốc, che lấp triệu chứng bệnh và gây hại gan, thận hoặc hệ thần kinh.
BCó, vì thuốc giảm đau càng dùng nhiều càng an toàn.
CCó, vì thuốc giảm đau chữa khỏi mọi bệnh.
DKhông, vì thuốc giảm đau không có bất kì tác dụng nào.
Câu 57
(Câu 70 trang 83 SBT Sinh học 11) Để bảo vệ hệ thần kinh trong học tập và sinh hoạt hằng ngày, cần làm gì?
ANgủ đủ, học tập hợp lí, tránh stress kéo dài, không dùng chất kích thích, ăn uống lành mạnh, luyện tập và bảo vệ đầu, mắt, tai.
BThức khuya thường xuyên để tăng trí nhớ.
CLạm dụng rượu bia để giảm căng thẳng.
DNghe âm thanh quá lớn thường xuyên để luyện tai.
Câu 58
(Câu 71 trang 83 SBT Sinh học 11) Mọt gỗ thay đổi mức tăng động tuỳ độ ẩm môi trường thuộc loại tập tính nào?
ATập tính bẩm sinh.
BTập tính học được.
CĐiều kiện hoá đáp ứng.
DHọc xã hội.
Câu 59
(Câu 71 trang 83 SBT Sinh học 11) Chó chạy tới vẫy đuôi khi nghe tiếng gọi của chủ là loại tập tính nào?
ATập tính học được.
BTập tính bẩm sinh.
CTập tính di cư bẩm sinh.
DỨng động sinh trưởng.
Câu 60
(Câu 72 trang 84 SBT Sinh học 11) Hình thức học tập ở chim, gà, vịt, ngỗng con đi theo vật chuyển động đầu tiên chúng thấy là gì?


AIn vết.
BQuen nhờn.
CHọc giải quyết vấn đề.
DĐiều kiện hoá hành động.
Câu 61
(Câu 72 trang 84 SBT Sinh học 11) Đặc điểm nổi bật của in vết là gì?
ADiễn ra trong một giai đoạn ngắn nhạy cảm sau khi sinh/nở và tạo sự gắn bó bền vững với đối tượng đầu tiên phù hợp.
BChỉ xảy ra sau hàng nghìn lần lặp lại kích thích.
CLuôn làm mất phản xạ bẩm sinh.
DChỉ gặp ở thực vật.
Câu 62
(Câu 73 trang 84 SBT Sinh học 11) Điểm khác nhau cơ bản giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được là gì?
ATập tính bẩm sinh có tính di truyền, ổn định, do các phản xạ không điều kiện; tập tính học được hình thành trong đời sống cá thể, linh hoạt, dựa trên phản xạ có điều kiện và kinh nghiệm.
BTập tính bẩm sinh luôn thay đổi theo kinh nghiệm, còn tập tính học được không thay đổi.
CTập tính bẩm sinh chỉ có ở người, còn tập tính học được chỉ có ở động vật không xương sống.
DHai loại tập tính hoàn toàn giống nhau về nguồn gốc và cơ sở thần kinh.
Câu 63
(Câu 74 trang 84 SBT Sinh học 11) Vì sao pheromone là tín hiệu hoá học giao tiếp đặc trưng cho các cá thể cùng loài?
AVì pheromone do cá thể tiết ra, tác động đặc hiệu lên cá thể cùng loài thông qua thụ thể hoá học đặc trưng, gây ra đáp ứng tập tính phù hợp.
BVì pheromone tác động lên mọi loài sinh vật như nhau.
CVì pheromone chỉ là âm thanh tần số cao.
DVì pheromone không cần thụ thể tiếp nhận.
Câu 64
(Câu 74 trang 84 SBT Sinh học 11) Ưu điểm của pheromone trong giao tiếp ở động vật là gì?
ACó tính đặc hiệu cao, phát tán được trong môi trường, hiệu quả ngay cả khi cá thể không nhìn thấy nhau.
BLuôn truyền nhanh hơn xung thần kinh trong cơ thể.
CKhông bị ảnh hưởng bởi gió, nước hoặc môi trường.
DCó thể truyền thông tin chính xác như ngôn ngữ người trong mọi tình huống.
Phần 2
Câu 1
(Câu 60 trang 81 SBT Sinh học 11) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Cảm ứng của thực vật được chia thành 2 kiểu là hướng động và ứng động.
b)Hướng động là phản ứng của thực vật đối với các kích thích không có hướng.
c)Ứng động là các phản ứng đáp ứng với các kích thích có hướng xác định.
d)Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá, hướng trọng lực và hướng tiếp xúc thuộc kiểu hướng động.
Câu 2
(Câu 60 trang 81 SBT Sinh học 11) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng là hai kiểu biểu hiện của ứng động.
b)Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ khi bị chạm vào là ứng động không sinh trưởng.
c)Rễ uốn cong về phía phân bón là hướng hoá.
d)Rễ cây mọc xuống đất khi thân cây nằm ngang là ứng động sinh trưởng.