Bài 5 Ammonia. Muối ammonium

Lớp 11Hóa Học26 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 5.1 trang 18 SBT Hoá học 11) Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
AAmmonia.
BNitrogen.
COxygen.
DHydrogen.

Câu 2

(Bài 5.2 trang 18 SBT Hoá học 11) Khí nào sau đây dễ tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước?
AAmmonia.
BNitrogen.
CHydrogen.
DOxygen.

Câu 3

(Bài 5.3 trang 18 SBT Hoá học 11) Nhận định nào sau đây về phân tử ammonia không đúng?
ACó độ bền nhiệt rất cao.
BPhân cực mạnh.
CCó một cặp electron không liên kết.
DCó khả năng nhận proton.

Câu 4

(Bài 5.4 trang 18 SBT Hoá học 11) Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
Abase.
Bacid.
Cchất oxi hoá.
Dchất khử.

Câu 5

(Bài 5.5 trang 19 SBT Hoá học 11) Trong phương pháp Ostwald, ammonia bị oxi hoá bởi oxygen không khí tạo thành sản phẩm chính là
ANO.
BN₂.
CN₂O.
DNO₂.

Câu 6

(Bài 5.6 trang 19 SBT Hoá học 11) Cho dung dịch NH₃ vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
AAlCl₃.
BHCl.
CH₂SO₄.
DH₃PO₄.

Câu 7

(Bài 5.7 trang 19 SBT Hoá học 11) Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH₃, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
AHồng.
BXanh.
CKhông màu.
DVàng.

Câu 8

(Bài 5.8 trang 19 SBT Hoá học 11) Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?
A(NH₄)₂CO₃.
BNaCl.
CCaCO₃.
DKClO₃.

Câu 9

(Bài 5.9 trang 19 SBT Hoá học 11) Phân biệt được dung dịch NH₄Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
AKOH.
BKCl.
CKNO₃.
DK₂SO₄.

Câu 10

(Bài 5.10 trang 19 SBT Hoá học 11) Trong nước, phân tử hoặc ion nào sau đây thể hiện vai trò là acid Brønsted?
ANH₄⁺.
BNH₃.
CNO₃⁻.
DN₂.

Câu 11

(Bài 5.11 trang 19 SBT Hoá học 11) Cho các nhận định sau: Phân tử ammonia và ion ammonium đều:
(1) chứa liên kết cộng hoá trị;
(2) là base Brønsted trong nước;
(3) là acid Brønsted trong nước;
(4) chứa nguyên tử N có số oxi hoá là -3.
Số nhận định đúng là
A2.
B1.
C4.
D3.

Câu 12

(Bài 5.12 trang 19 SBT Hoá học 11) Các chất khí được thu vào bình theo đúng nguyên tắc bằng cách đẩy không khí (X, Y, Z) và đẩy nước (T) như hình sau:

Nhận xét nào sau đây không đúng?
AT là ammonia.
BX là chlorine.
CY là hydrogen.
DZ là nitrogen dioxide.

Câu 13

(Bài 5.13 trang 20 SBT Hoá học 11) Phát biểu nào sau đây không đúng?
ACác muối ammonium đều rất bền với nhiệt.
BAmmonia là base Brønsted khi tác dụng với nước.
CAmmonia được sử dụng là chất làm lạnh.
DMuối ammonium là tinh thể ion, dễ tan trong nước.

Câu 14

(Bài 5.14 trang 20 SBT Hoá học 11) Tiến hành thí nghiệm trộn từng dung dịch sau:
(a) NH₃ và AlCl₃;
(b) (NH₄)₂SO₄ và Ba(OH)₂;
(c) NH₄Cl và AgNO₃;
(d) NH₃ và HCl.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 15

(Bài 5.15 trang 20 SBT Hoá học 11) Xét cân bằng hoá học:
NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻.
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?
AHCl.
BNH₄Cl.
CNaOH.
DNaCl.

Câu 16

(Bài 5.16 trang 20 SBT Hoá học 11) Xét cân bằng hoá học:
NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức nào sau đây?
AKc = [NH₄⁺][OH⁻]/[NH₃].
BKc = [NH₃]/([NH₄⁺][OH⁻]).
CKc = [NH₄⁺]/([NH₃][OH⁻]).
DKc = [OH⁻]/([NH₃][NH₄⁺]).

Câu 17

(Bài 5.17 trang 20 SBT Hoá học 11) Xét cân bằng hoá học:
N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), ΔH < 0.
Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 400 °C và 500 °C lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
Ax > y.
Bx < y.
Cx = y.
D5x = 4y.

Câu 18

(Bài 5.18 trang 20 SBT Hoá học 11) Xét cân bằng hoá học:
N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), ΔH < 0.
Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở áp suất 200 bar và 300 bar lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
Ax < y.
Bx = y.
Cx > y.
D5x = 4y.

Câu 19

(Bài 5.19 trang 21 SBT Hoá học 11) Hỗn hợp gồm N₂ và H₂ có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng hỗn hợp X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450 °C, có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H₂ bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH₃ là
A25%.
B20%.
C30%.
D10%.

Câu 20

(Bài 5.20 trang 21 SBT Hoá học 11) Hỗn hợp khí X gồm N₂ và H₂ có tỉ khối đối với H₂ bằng 3,6. Nung nóng X trong bình kín có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH₃ là
A20%.
B25%.
C23%.
D16%.

Câu 21

(Bài 5.21 trang 21 SBT Hoá học 11) Cho dung dịch (NH₄)₂CO₃ lần lượt tác dụng với lượng dư các dung dịch HCl, Ba(OH)₂. Đồng thời cần phân biệt ba dung dịch NH₄NO₃, KNO₃, NH₄Cl. Nhận xét nào sau đây đúng?
AVới HCl: (NH₄)₂CO₃ + 2HCl → 2NH₄Cl + CO₂↑ + H₂O. Với Ba(OH)₂: (NH₄)₂CO₃ + Ba(OH)₂ → BaCO₃↓ + 2NH₃↑ + 2H₂O. Có thể dùng lần lượt NaOH và AgNO₃ để phân biệt NH₄NO₃, KNO₃, NH₄Cl.
BVới HCl chỉ tạo NH₃; với Ba(OH)₂ chỉ tạo BaCO₃. Có thể dùng NaCl để phân biệt ba dung dịch.
C(NH₄)₂CO₃ không phản ứng với HCl và Ba(OH)₂; dùng quỳ tím là đủ phân biệt ba dung dịch.
DVới HCl tạo BaCO₃; với Ba(OH)₂ tạo CO₂; dùng hồ tinh bột để phân biệt ba dung dịch.

Câu 22

(Bài 5.22 trang 21 SBT Hoá học 11) Sự phụ thuộc của độ tan khí ammonia trong nước vào nhiệt độ được mô tả ở hình sau:

Dựa vào đồ thị, nhận xét nào sau đây đúng?
AỞ 30 °C, độ tan của ammonia khoảng 40 g NH₃/100 g nước, dung dịch bão hoà có C% khoảng 28,6%. Ở 60 °C, độ tan còn khoảng 15 g NH₃/100 g nước, giảm mạnh vì khi nhiệt độ tăng, NH₃ dễ thoát khỏi dung dịch hơn.
BỞ 30 °C, độ tan của ammonia khoảng 15 g NH₃/100 g nước; ở 60 °C tăng lên 40 g NH₃/100 g nước.
CĐộ tan của ammonia không thay đổi theo nhiệt độ.
DỞ 30 °C, dung dịch ammonia bão hoà có C% khoảng 40%.

Câu 23

(Bài 5.23 trang 21 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp, nitrogen được sản xuất từ nguồn nguyên liệu dồi dào là không khí. Giả thiết không khí chứa 78% N₂, 21% O₂ và 1% Ar về thể tích. Biết nhiệt độ sôi của N₂, O₂ và Ar lần lượt là -196 °C, -183 °C và -186 °C. Nguyên tắc sản xuất N₂ từ không khí là
AChưng cất phân đoạn không khí lỏng: hoá lỏng không khí bằng cách tăng áp suất và làm lạnh, sau đó tăng dần nhiệt độ để nitrogen sôi và thoát ra trước ở khoảng -196 °C.
BDẫn không khí qua dung dịch HCl để hấp thụ nitrogen.
CĐốt cháy oxygen trong không khí để thu nitrogen tinh khiết.
DCho không khí tác dụng với nước vôi trong để tách nitrogen.

Câu 24

(Bài 5.24 trang 21 SBT Hoá học 11) Xét cân bằng trong dung dịch NH₃ 0,1 M ở 25 °C:
NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻, Kc = 1,74.10⁻⁵.
Bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch là
A11,12.
B8,94.
C2,88.
D5,06.

Câu 25

(Bài 5.25 trang 21 SBT Hoá học 11) Xét cân bằng trong dung dịch gồm NH₄Cl 0,1 M và NH₃ 0,05 M ở 25 °C:
NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻, Kc = 1,74.10⁻⁵.
Bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch là
A8,94.
B11,12.
C5,06.
D2,88.

Câu 26

(Bài 5.26 trang 22 SBT Hoá học 11) Tại một nhà máy phân bón, ammophos được sản xuất từ ammonia và phosphoric acid, thu được NH₄H₂PO₄ và (NH₄)₂HPO₄ theo tỉ lệ mol 1 : 1. Cho dung dịch chứa 5,88 tấn phosphoric acid phản ứng vừa đủ. Nhận xét nào sau đây đúng?
ACác phản ứng: NH₃ + H₃PO₄ → NH₄H₂PO₄; 2NH₃ + H₃PO₄ → (NH₄)₂HPO₄. Cần 2231,1 m³ NH₃ ở đkkc và thu được 7,41 tấn ammophos.
BCác phản ứng: NH₃ + H₃PO₄ → NH₄H₂PO₄; NH₃ + H₃PO₄ → (NH₄)₂HPO₄. Cần 1487,4 m³ NH₃ và thu được 5,88 tấn ammophos.
CChỉ tạo NH₄H₂PO₄; cần 2231,1 m³ NH₃ và thu được 7,41 tấn ammophos.
DChỉ tạo (NH₄)₂HPO₄; cần 1115,55 m³ NH₃ và thu được 5,88 tấn ammophos.