Bài 6 Lưu trữ và chia sẻ tệp tin trên internet

Lớp 11Tin Học12 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 6.1 trang 14 SBT Tin học 11) Ghép mỗi nội dung giải thích với một lựa chọn trên Hình 6.1.
A1 - c; 2 - a; 3 - d; 4 - e; 5 - f.
B1 - a; 2 - c; 3 - d; 4 - e; 5 - f.
C1 - c; 2 - b; 3 - d; 4 - e; 5 - f.
D1 - c; 2 - a; 3 - e; 4 - d; 5 - f.

Câu 2

(Câu 6.2 trang 15 SBT Tin học 11) Ở chế độ chia sẻ nào, người dùng có thể đổi tên tệp được chia sẻ?
AChế độ chỉnh sửa.
BChỉ chủ sở hữu mới được quyền đổi tên tệp.
CChế độ nhận xét.
DChế độ chỉ xem.

Câu 3

(Câu 6.4 trang 16 SBT Tin học 11) Khi Nam được chia sẻ thư mục A với quyền Người chỉnh sửa, Nam có thể: (a) Đổi tên các tệp, thư mục trong thư mục A nhưng không đổi được tên thư mục A; (b) Thêm mới các tệp, thư mục trong thư mục A; (c) Chia sẻ thư mục A cho người dùng khác. Phương án nào sau đây đúng?
Aa sai, b và c đúng.
Ba, b, c đều đúng.
Ca đúng, b và c sai.
Da, b đúng, c sai.

Câu 4

(Câu 6.5 trang 16 SBT Tin học 11) Khi nào em được quyền thay đổi quyền truy cập của một người dùng đối với một tệp tin, thư mục trên Google Drive? (a) Khi em là chủ sở hữu; (b) Khi em là người có quyền chỉnh sửa; (c) Khi em là người có quyền xem. Phương án nào sau đây đúng?
Aa, b đúng.
BChỉ a đúng.
CChỉ b đúng.
Da, b, c đều đúng.

Phần 2

Câu 1

(Câu 6.3 trang 15 SBT Tin học 11) Tìm hiểu các phát biểu về chia sẻ tệp trên Google Drive.
a)Khi chia sẻ một văn bản trên Google Drive, tất cả người dùng được cấp quyền đều có thể cùng truy cập, chỉnh sửa văn bản đó cùng một lúc.
b)Sau khi chia sẻ một văn bản, nếu người dùng khác đã mở văn bản để chỉnh sửa thì không thể huỷ bỏ việc chia sẻ văn bản đó.
c)Chế độ chia sẻ của một tệp hay thư mục có thể được thay đổi hoặc huỷ bỏ bất kì lúc nào.
d)Khi được chia sẻ một tệp với quyền Xem, người dùng vẫn có thể tải tệp đó về máy tính của mình hoặc tạo một bản sao trên Google Drive của mình.

Câu 2

(Câu 6.3 trang 15 SBT Tin học 11) Tìm hiểu thêm về quyền truy cập khi chia sẻ tệp hoặc thư mục.
a)Khi chia sẻ một tệp hay thư mục, người được chia sẻ luôn nhận được thư điện tử thông báo về việc này.
b)Khi được chia sẻ một tệp với quyền Xem, người dùng có thể đổi tên tệp đó.
c)Chủ sở hữu có thể thay đổi quyền truy cập của người được chia sẻ.
d)Người dùng chỉ có quyền Xem thì không được trực tiếp chỉnh sửa nội dung tệp gốc được chia sẻ.

Câu 3

(Câu 6.6 trang 16 SBT Tin học 11) Bạn Lan nhận được yêu cầu từ trưởng nhóm về việc bổ sung thông tin vào một tệp bảng tính kèm theo liên kết dẫn tới tệp đó. Tuy nhiên, khi nháy chuột vào liên kết thì Lan nhận được thông báo như Hình 6.2.
a)Thông báo này xuất hiện vì Lan chưa được cấp quyền truy cập tệp bảng tính.
b)Lan có thể nháy vào nút Yêu cầu quyền truy cập để gửi yêu cầu đến người quản lí tệp.
c)Trưởng nhóm cần cấp quyền ở chế độ Người chỉnh sửa để Lan có thể bổ sung thông tin vào tệp.
d)Khi gặp thông báo này, Lan vẫn có thể chỉnh sửa trực tiếp tệp bảng tính mà không cần được cấp quyền.

Câu 4

(Câu 6.7 trang 16 SBT Tin học 11) Thực hành tạo, tải lên và chia sẻ tệp văn bản trên ổ đĩa trực tuyến.
a)Có thể tạo một tệp văn bản chứa danh sách các thành viên của nhóm, chẳng hạn tên là Danh sách nhóm.docx.
b)Sau khi tạo xong, có thể tải tệp văn bản đó lên ổ đĩa trực tuyến.
c)Muốn các thành viên cập nhật thêm số điện thoại, địa chỉ thư điện tử vào văn bản, cần chia sẻ tệp với quyền Người chỉnh sửa.
d)Sau khi các thành viên đã cập nhật xong, muốn không ai có thể thay đổi nội dung văn bản nữa thì nên xoá tệp khỏi ổ đĩa trực tuyến.

Câu 5

(Câu 6.7 trang 16 SBT Tin học 11) Thực hành thay đổi quyền truy cập sau khi các thành viên đã cập nhật thông tin.
a)Sau khi các thành viên đã cập nhật thông tin, chủ sở hữu có thể thiết lập lại chế độ chia sẻ thành Người xem.
b)Khi thiết lập quyền Người xem, các thành viên vẫn có thể xem tệp nhưng không thể trực tiếp chỉnh sửa nội dung tệp gốc.
c)Cần kiểm chứng lại thao tác bằng cách kiểm tra xem các thành viên còn chỉnh sửa được nội dung văn bản hay không.
d)Muốn ngăn chỉnh sửa tệp thì bắt buộc phải huỷ toàn bộ chia sẻ, không thể chuyển quyền về Người xem.

Câu 6

(Câu 6.7 trang 16 SBT Tin học 11) Thực hành tạo và chia sẻ thư mục dùng chung cho nhóm trên ổ đĩa trực tuyến.
a)Có thể tạo một thư mục dùng chung cho nhóm, chẳng hạn tên là Bài tập nhóm.
b)Để các thành viên đều có thể tải lên tài liệu dùng chung, cần chia sẻ thư mục với quyền phù hợp, chẳng hạn Người chỉnh sửa.
c)Có thể nhập địa chỉ thư điện tử của các thành viên trong nhóm khi chia sẻ thư mục.
d)Chia sẻ thư mục với quyền Người xem là đủ để các thành viên tải tệp mới lên thư mục đó.

Câu 7

(Câu 6.7 trang 16 SBT Tin học 11) Thực hành kiểm tra thông tin chi tiết của thư mục Bài tập nhóm trên Google Drive.
a)Có thể nháy nút phải chuột vào tên thư mục hoặc tệp tin rồi chọn Xem chi tiết để kiểm tra thông tin.
b)Có thể kiểm tra ai là chủ sở hữu của thư mục Bài tập nhóm.
c)Có thể kiểm tra những ai có quyền truy cập thư mục này và quyền của từng người.
d)Không thể kiểm tra thời điểm thư mục được tạo hoặc lần thay đổi gần nhất của thư mục.

Câu 8

(Câu 6.7 trang 16 SBT Tin học 11) Tìm hiểu các thông tin có thể xem trong phần chi tiết của thư mục trên ổ đĩa trực tuyến.
a)Có thể xem thư mục được tạo ra khi nào và do ai tạo.
b)Có thể xem lần thay đổi gần nhất là thời điểm nào và do ai thực hiện.
c)Có thể kiểm tra thư mục hiện chứa bao nhiêu thư mục và bao nhiêu tệp tin.
d)Người có quyền truy cập thư mục luôn có quyền tải thư mục đó về máy tính, không phụ thuộc vào thiết lập chia sẻ.