Bài 7 Sulfur và sulfur dioxide
Lớp 11Hóa Học25 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 7.1 trang 26 SBT Hoá học 11) Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da. Tên gọi dân gian của sulfur là
Adiêm sinh.
Bđá vôi.
Cphèn chua.
Dgiấm ăn.
Câu 2
(Bài 7.2 trang 26 SBT Hoá học 11) Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
A³²S.
B³⁴S.
C³⁶S.
D³³S.
Câu 3
(Bài 7.3 trang 26 SBT Hoá học 11) Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bảng,... Công thức của thạch cao sống là
ACaSO₄.2H₂O.
BBaSO₄.
CMgSO₄.
DCaSO₄.5H₂O.
Câu 4
(Bài 7.4 trang 26 SBT Hoá học 11) Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur. Số nguyên tử trong mỗi phân tử sulfur là
A8.
B2.
C4.
D6.
Câu 5
(Bài 7.5 trang 26 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp, phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở các mỏ được dùng làm nguyên liệu để
Asản xuất sulfuric acid.
Blưu hoá cao su tự nhiên.
Cđiều chế thuốc bảo vệ thực vật.
Dbào chế thuốc đông y.
Câu 6
(Bài 7.6 trang 27 SBT Hoá học 11) Quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí SO₂. Khí SO₂ mùi xốc và có khả năng gây viêm đường hô hấp. Tên gọi của SO₂ là
Asulfur dioxide.
Bsulfur trioxide.
Csulfuric acid.
Dhydrogen sulfide.
Câu 7
(Bài 7.7 trang 27 SBT Hoá học 11) Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, ăn mòn nhiều công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chính tạo ra mưa acid là
ASO₂.
BH₂S.
CCO₂.
DCO.
Câu 8
(Bài 7.8 trang 27 SBT Hoá học 11) Trong số các chất khí: SO₂, CO₂, O₂, N₂, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là
ASO₂.
BO₂.
CCO₂.
DN₂.
Câu 9
(Bài 7.9 trang 27 SBT Hoá học 11) Sulfur đóng vai trò chất khử khi tác dụng với đơn chất nào sau đây?
AO₂.
BFe.
CH₂.
DHg.
Câu 10
(Bài 7.10 trang 27 SBT Hoá học 11) Ở điều kiện thích hợp, sulfur dioxide đóng vai trò là chất oxi hoá khi tham gia phản ứng với chất nào sau đây?
AH₂S.
BNO₂.
CNaOH.
DCa(OH)₂.
Câu 11
(Bài 7.11 trang 27 SBT Hoá học 11) Khi nhiệt kế thuỷ ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thuỷ ngân rơi vãi sẽ chuyển hoá chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?
ASulfur.
BThan đá.
CĐá vôi.
DMuối ăn.
Câu 12
(Bài 7.12 trang 27 SBT Hoá học 11) Cho các loại khoáng vật sau: blend, chalcopyrite, thạch cao, pyrite. Số khoáng vật có thành phần chính chứa muối sulfide là
A3.
B2.
C4.
D1.
Câu 13
(Bài 7.13 trang 27 SBT Hoá học 11) Cho các phản ứng:
(a) S + O₂ → SO₂
(b) S + 3F₂ → SF₆
(c) Hg + S → HgS
(d) H₂ + 1/8S₈ → H₂S
Số phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất khử là
(a) S + O₂ → SO₂
(b) S + 3F₂ → SF₆
(c) Hg + S → HgS
(d) H₂ + 1/8S₈ → H₂S
Số phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất khử là
A2.
B1.
C3.
D4.
Câu 14
(Bài 7.14 trang 28 SBT Hoá học 11) Dẫn khí SO₂ vào 100 mL dung dịch KMnO₄ 0,02M đến khi mất màu tím theo sơ đồ phản ứng:
SO₂ + KMnO₄ + H₂O → K₂SO₄ + MnSO₄ + H₂SO₄
Thể tích khí SO₂ ở điều kiện chuẩn đã phản ứng là
SO₂ + KMnO₄ + H₂O → K₂SO₄ + MnSO₄ + H₂SO₄
Thể tích khí SO₂ ở điều kiện chuẩn đã phản ứng là
A124 mL.
B50 mL.
C248 mL.
D100 mL.
Câu 15
(Bài 7.15 trang 28 SBT Hoá học 11) Một bạn học sinh thu khí SO₂ vào bình tam giác và đậy miệng bình bằng bông tẩm dung dịch E để giữ không cho khí SO₂ bay ra theo sơ đồ bên. Để hiệu quả nhất, bạn học sinh cần sử dụng dung dịch E là dung dịch nào sau đây?


ANước vôi.
BGiấm ăn.
CMuối ăn.
DNước máy.
Câu 16
(Bài 7.16 trang 28 SBT Hoá học 11) Sau khi điều chế, khí SO₂ có lẫn hơi nước được dẫn qua bình làm khô chứa các hạt chất rắn T rồi thu vào bình chứa theo hình vẽ sau. Chất T có thể là


AP₂O₅.
BKOH.
CNaOH.
DCaO.
Câu 17
(Bài 7.17 trang 28 SBT Hoá học 11) Xét phản ứng giữa sulfur và hydrogen ở điều kiện chuẩn:
H₂(g) + 1/8S₈(s) → H₂S(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -20,6 kJ
Nhiệt tạo thành của H₂S(g) là
H₂(g) + 1/8S₈(s) → H₂S(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -20,6 kJ
Nhiệt tạo thành của H₂S(g) là
A-20,6 kJ/mol.
B-41,2 kJ/mol.
C41,2 kJ/mol.
D20,6 kJ/mol.
Câu 18
(Bài 7.18 trang 28 SBT Hoá học 11) Cho các ứng dụng sau:
(1) sản xuất sulfuric acid;
(2) tẩy trắng bột giấy;
(3) diệt nấm mốc, thuốc đông y;
(4) diệt trùng nước sinh hoạt.
Số ứng dụng của khí sulfur dioxide trong đời sống, sản xuất là
(1) sản xuất sulfuric acid;
(2) tẩy trắng bột giấy;
(3) diệt nấm mốc, thuốc đông y;
(4) diệt trùng nước sinh hoạt.
Số ứng dụng của khí sulfur dioxide trong đời sống, sản xuất là
A3.
B1.
C2.
D4.
Câu 19
(Bài 7.19 trang 29 SBT Hoá học 11) Sulfur và quặng pyrite sắt là các nguyên liệu chính trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid. Tại một nhà máy, cứ đốt cháy 1 tấn quặng pyrite sắt chứa 84% khối lượng FeS₂ bằng không khí, thu được tối đa V m³ khí SO₂ ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là
A347,0.
B173,5.
C86,8.
D477,2.
Câu 20
(Bài 7.20 trang 29 SBT Hoá học 11) Phản ứng chuyển hoá hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng:
H₂S + SO₂ → S + H₂O
Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hoá 1000 m³ khí thiên nhiên ở điều kiện chuẩn chứa 5 mg H₂S/m³ là
H₂S + SO₂ → S + H₂O
Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hoá 1000 m³ khí thiên nhiên ở điều kiện chuẩn chứa 5 mg H₂S/m³ là
A7,06 g.
B10,0 g.
C5,0 g.
D100,0 g.
Câu 21
(Bài 7.21 trang 29 SBT Hoá học 11) Sự phụ thuộc của độ tan khí sulfur dioxide trong nước vào nhiệt độ được mô tả ở đồ thị bên.

Dựa vào đồ thị, hãy ước tính:
(a) Độ tan của sulfur dioxide ở 20 °C và nhận xét về tính tan của sulfur dioxide ở nhiệt độ này.
(b) Nồng độ phần trăm của dung dịch sulfur dioxide bão hoà ở 20 °C.
(c) Nhiệt độ tại đó độ tan của khí sulfur dioxide là 10 g trong 100 g nước.
Phương án nào sau đây đúng?

Dựa vào đồ thị, hãy ước tính:
(a) Độ tan của sulfur dioxide ở 20 °C và nhận xét về tính tan của sulfur dioxide ở nhiệt độ này.
(b) Nồng độ phần trăm của dung dịch sulfur dioxide bão hoà ở 20 °C.
(c) Nhiệt độ tại đó độ tan của khí sulfur dioxide là 10 g trong 100 g nước.
Phương án nào sau đây đúng?
AỞ 20 °C, độ tan khoảng 112 g SO₂/1 kg nước, SO₂ tan tốt trong nước; C% dung dịch bão hoà khoảng 10,1%; nhiệt độ ứng với độ tan 10 g SO₂/100 g nước khoảng 23 °C.
BỞ 20 °C, độ tan khoảng 10 g SO₂/1 kg nước, SO₂ ít tan trong nước; C% khoảng 1,0%; nhiệt độ ứng với độ tan 10 g SO₂/100 g nước khoảng 50 °C.
CỞ 20 °C, độ tan khoảng 112 g SO₂/100 g nước; C% khoảng 52,8%; nhiệt độ ứng với độ tan 10 g SO₂/100 g nước khoảng 10 °C.
DỞ 20 °C, độ tan khoảng 1,12 g SO₂/1 kg nước; C% khoảng 0,1%; nhiệt độ ứng với độ tan 10 g SO₂/100 g nước khoảng 100 °C.
Câu 22
(Bài 7.22 trang 29 SBT Hoá học 11) Phản ứng oxi hoá SO₂ là giai đoạn then chốt trong quá trình sản xuất H₂SO₄:
SO₂(g) + 1/2O₂(g) ⇌ SO₃(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -99,2 kJ
Nhận xét nào sau đây đúng?
SO₂(g) + 1/2O₂(g) ⇌ SO₃(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -99,2 kJ
Nhận xét nào sau đây đúng?
AKc = [SO₃]/([SO₂][O₂]¹ᐟ²); phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt. Trong thực tế, phản ứng được thực hiện ở khoảng 450 °C vì ở 25 °C tốc độ phản ứng rất nhỏ, còn ở 600 °C cân bằng chuyển dịch mạnh theo chiều nghịch làm giảm hiệu suất.
BKc = [SO₂][O₂]¹ᐟ²/[SO₃]; phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt. Ở 25 °C phản ứng xảy ra nhanh nhất.
CKc = [SO₃]/([SO₂][O₂]); phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt. Nên thực hiện ở 600 °C để hiệu suất cao nhất.
DKc = [SO₂]/[SO₃]; phản ứng trên không phụ thuộc nhiệt độ nên có thể thực hiện ở bất kì nhiệt độ nào.
Câu 23
(Bài 7.23 trang 30 SBT Hoá học 11) Xét phản ứng giữa NO₂ và SO₂ trong không khí ô nhiễm sulfur dioxide:
NO₂(g) + SO₂(g) → NO(g) + SO₃(g)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của NO₂(g), SO₂(g), NO(g) và SO₃(g) lần lượt là 33,2 kJ/mol, -296,8 kJ/mol, 91,3 kJ/mol và -395,7 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng và tính chất nhiệt của phản ứng là
NO₂(g) + SO₂(g) → NO(g) + SO₃(g)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của NO₂(g), SO₂(g), NO(g) và SO₃(g) lần lượt là 33,2 kJ/mol, -296,8 kJ/mol, 91,3 kJ/mol và -395,7 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng và tính chất nhiệt của phản ứng là
AΔᵣH°₂₉₈ = -40,8 kJ; phản ứng toả nhiệt.
BΔᵣH°₂₉₈ = +40,8 kJ; phản ứng thu nhiệt.
CΔᵣH°₂₉₈ = -257,6 kJ; phản ứng toả nhiệt.
DΔᵣH°₂₉₈ = +257,6 kJ; phản ứng thu nhiệt.
Câu 24
(Bài 7.24 trang 30 SBT Hoá học 11) Hỗn hợp X gồm SO₂ và O₂ có tỉ khối so với H₂ bằng 24. Nung nóng X trong bình kín chứa xúc tác V₂O₅, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H₂ bằng 30. Phương trình hoá học và hiệu suất của phản ứng oxi hoá SO₂ thành SO₃ là
A2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃; hiệu suất phản ứng là 80%.
B2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃; hiệu suất phản ứng là 50%.
CSO₂ + O₂ ⇌ SO₃; hiệu suất phản ứng là 60%.
DSO₂ + 1/2O₂ ⇌ SO₃; hiệu suất phản ứng là 100%.
Câu 25
(Bài 7.25 trang 30 SBT Hoá học 11) Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 20 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide.
(a) Viết phương trình hoá học và tính thể tích khí SO₂ ở điều kiện chuẩn tối đa tạo ra.
(b) Giả thiết có 20% lượng khí SO₂ trên bay vào khí quyển và chuyển hoá hết thành H₂SO₄ trong nước mưa theo sơ đồ:
SO₂ → SO₃ → H₂SO₄
Tính thể tích nước mưa bị nhiễm acid nếu nồng độ H₂SO₄ trong nước mưa là 1,25.10⁻⁵ M.
Phương án nào sau đây đúng?
(a) Viết phương trình hoá học và tính thể tích khí SO₂ ở điều kiện chuẩn tối đa tạo ra.
(b) Giả thiết có 20% lượng khí SO₂ trên bay vào khí quyển và chuyển hoá hết thành H₂SO₄ trong nước mưa theo sơ đồ:
SO₂ → SO₃ → H₂SO₄
Tính thể tích nước mưa bị nhiễm acid nếu nồng độ H₂SO₄ trong nước mưa là 1,25.10⁻⁵ M.
Phương án nào sau đây đúng?
AS + O₂ → SO₂; thể tích SO₂ tối đa là 15493,75 L. Các phản ứng tiếp theo: 2SO₂ + O₂ → 2SO₃; SO₃ + H₂O → H₂SO₄. Thể tích nước mưa bị nhiễm acid là 10000000 L, tức 10000 m³.
BS + O₂ → SO₂; thể tích SO₂ tối đa là 1549,375 L. Thể tích nước mưa bị nhiễm acid là 1000 m³.
C2S + 3O₂ → 2SO₃; thể tích SO₂ tối đa là 15493,75 L. Thể tích nước mưa bị nhiễm acid là 10000 L.
DS + O₂ → SO₂; thể tích SO₂ tối đa là 30987,5 L. Thể tích nước mưa bị nhiễm acid là 5000 m³.