Bài 17 Arene (Hydrocarbon thơm)
Lớp 11Hóa Học19 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 17.1 trang 60 SBT Hoá học 11) Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
Avòng benzene.
Bliên kết đơn.
Cliên kết đôi.
Dliên kết ba.
Câu 2
(Bài 17.2 trang 60 SBT Hoá học 11) Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
AC₈H₁₀.
BC₈H₁₆.
CC₈H₁₄.
DC₈H₁₂.
Câu 3
(Bài 17.3 trang 61 SBT Hoá học 11) Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
ACác góc liên kết đều bằng 109,5°.
BPhân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
CTất cả nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
DCác độ dài liên kết carbon - carbon đều bằng nhau.
Câu 4
(Bài 17.4 trang 61 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
ANaphthalene.
BBenzene.
CToluene.
DStyrene.
Câu 5
(Bài 17.5 trang 61 SBT Hoá học 11) Cho các chất sau: (X) o-bromotoluene; (Y) m-bromotoluene; (Z) p-bromotoluene. Sản phẩm chính của phản ứng giữa toluene với bromine ở nhiệt độ cao có mặt iron(III) bromide là
A(X) và (Z).
B(X) và (Y).
C(Y) và (Z).
D(Y).
Câu 6
(Bài 17.6 trang 61 SBT Hoá học 11) Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO₃ đặc và H₂SO₄ đặc ở nhiệt độ ≤ 50 °C, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
AX tan tốt trong nước.
BTên của X là nitrobenzene.
CX là chất lỏng, sánh như dầu.
DX có màu vàng.
Câu 7
(Bài 17.7 trang 61 SBT Hoá học 11) Nhận xét nào sau đây không đúng đối với phản ứng cộng chlorine vào benzene?
ATỉ lệ mol của các chất tham gia phản ứng là 1 : 1.
BKhó hơn phản ứng cộng chlorine vào ethylene.
CXảy ra với điều kiện ánh sáng tử ngoại và đun nóng.
DSản phẩm thu được là 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane.
Câu 8
(Bài 17.8 trang 61 SBT Hoá học 11) Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?
ABenzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
BBenzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene.
CBenzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
DBenzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường.
Câu 9
(Bài 17.9 trang 62 SBT Hoá học 11) Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H₂, xúc tác Ni, đun nóng?
ANaphthalene.
BBenzene.
CToluene.
DStyrene.
Câu 10
(Bài 17.10 trang 62 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br₂ trong CCl₄ ở điều kiện thường?
AStyrene.
BBenzene.
CToluene.
DNaphthalene.
Câu 11
(Bài 17.11 trang 62 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO₃ và H₂SO₄ đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hoá duy nhất?
ABenzene.
BToluene.
Co-xylene.
DNaphthalene.
Câu 12
(Bài 17.12 trang 62 SBT Hoá học 11) Phản ứng giữa toluene và chlorine khi được chiếu sáng tạo sản phẩm là
Abenzyl chloride.
Bp-chlorotoluene.
Cm-chlorotoluene.
D2,4-dichlorotoluene.
Câu 13
(Bài 17.13 trang 62 SBT Hoá học 11) Đun nóng toluene với dung dịch KMnO₄ nóng, thì tỉ lệ mol C₆H₅COOK sinh ra so với KMnO₄ phản ứng bằng
A1 : 2.
B2 : 1.
C2 : 3.
D3 : 2.
Câu 14
(Bài 17.14 trang 62 SBT Hoá học 11) Đun nóng hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C₈H₁₀ với dung dịch KMnO₄ nóng, thu được dung dịch có chứa C₆H₅COOK và K₂CO₃. Chất X là
Aethylbenzene.
Bo-xylene.
Cp-xylene.
Dstyrene.
Câu 15
(Bài 17.15 trang 62 SBT Hoá học 11) Viết đồng phân và gọi tên các arene có cùng công thức phân tử C₈H₁₀. Phương án nào sau đây đúng?
ACó 4 đồng phân: ethylbenzene, o-xylene, m-xylene và p-xylene.
BCó 3 đồng phân: ethylbenzene, o-xylene và p-xylene.
CCó 2 đồng phân: ethylbenzene và xylene.
DCó 5 đồng phân: ethylbenzene, o-xylene, m-xylene, p-xylene và styrene.
Câu 16
(Bài 17.16 trang 62 SBT Hoá học 11) Cho 40 mL dung dịch H₂SO₄ đặc, lạnh vào bình cầu đang được giữ lạnh, thêm 35 mL dung dịch HNO₃ đặc. Sau đó, thêm từ từ 30 mL benzene và khuấy đều, giữ nhiệt độ trong khoảng 55 - 60 °C. Sau khoảng một giờ thu được lớp chất lỏng X màu vàng, không tan trong nước và nhẹ hơn nước. Xác định chất X và viết phương trình hoá học.
AX là nitrobenzene; phương trình: C₆H₆ + HNO₃ → C₆H₅NO₂ + H₂O, xúc tác H₂SO₄ đặc.
BX là bromobenzene; phương trình: C₆H₆ + Br₂ → C₆H₅Br + HBr.
CX là toluene; phương trình: C₆H₆ + CH₃Cl → C₆H₅CH₃ + HCl.
DX là phenol; phương trình: C₆H₆ + H₂O → C₆H₅OH + H₂.
Câu 17
(Bài 17.17 trang 62 SBT Hoá học 11) Biết nhóm thế -Br trên vòng benzene định hướng thế ưu tiên các vị trí ortho và para, còn nhóm thế -NO₂ trên vòng benzene định hướng thế vào vị trí meta. Hãy xác định cấu tạo và tên gọi của các chất còn thiếu trong mỗi sơ đồ chuyển hoá sau đây, mỗi phản ứng chỉ xảy ra một lần thế và các chất còn thiếu là sản phẩm chính của phản ứng.


ASơ đồ 1: benzene → bromobenzene → hỗn hợp 1-bromo-2-nitrobenzene và 1-bromo-4-nitrobenzene. Sơ đồ 2: benzene → nitrobenzene → 1-bromo-3-nitrobenzene.
BSơ đồ 1: benzene → nitrobenzene → 1-bromo-3-nitrobenzene. Sơ đồ 2: benzene → bromobenzene → 1-bromo-2-nitrobenzene.
CSơ đồ 1: benzene → chlorobenzene → 1-chloro-3-nitrobenzene. Sơ đồ 2: benzene → nitrobenzene → 1-bromo-4-nitrobenzene.
DSơ đồ 1: benzene → bromobenzene → chỉ tạo 1-bromo-3-nitrobenzene. Sơ đồ 2: benzene → nitrobenzene → hỗn hợp 1-bromo-2-nitrobenzene và 1-bromo-4-nitrobenzene.
Câu 18
(Bài 17.18 trang 63 SBT Hoá học 11) Dự đoán sản phẩm chính của mỗi phản ứng trong sơ đồ sau và gọi tên các sản phẩm đó.


AToluene + H₂/Ni, t° tạo methylcyclohexane; toluene + Cl₂/FeCl₃ tạo hỗn hợp 1-chloro-2-methylbenzene và 1-chloro-4-methylbenzene; toluene + Cl₂/UV tạo (chloromethyl)benzene; toluene + HNO₃/H₂SO₄ đặc tạo 2,4,6-trinitrotoluene; toluene + KMnO₄/H₂SO₄ tạo benzoic acid.
BToluene + H₂/Ni, t° tạo benzene; toluene + Cl₂/FeCl₃ tạo benzyl chloride; toluene + Cl₂/UV tạo chlorobenzene; toluene + HNO₃/H₂SO₄ đặc tạo nitrobenzene; toluene + KMnO₄/H₂SO₄ tạo phenol.
CToluene + H₂/Ni, t° tạo cyclohexane; toluene + Cl₂/FeCl₃ tạo m-chlorotoluene; toluene + Cl₂/UV tạo o-chlorotoluene; toluene + HNO₃/H₂SO₄ đặc tạo benzaldehyde.
DToluene + H₂/Ni, t° tạo methane; toluene + Cl₂/FeCl₃ tạo hexachlorocyclohexane; toluene + Cl₂/UV tạo benzene; toluene + KMnO₄/H₂SO₄ tạo styrene.
Câu 19
(Bài 17.19 trang 63 SBT Hoá học 11) Viết các phương trình phản ứng minh hoạ các quá trình điều chế:
(a) Polystyrene từ hexane.
(b) 2,4,6-trinitrotoluene từ heptane.
Phương án nào sau đây đúng?
(a) Polystyrene từ hexane.
(b) 2,4,6-trinitrotoluene từ heptane.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) C₆H₁₄ → C₆H₆ + 4H₂; C₆H₆ + CH₂=CH₂ → C₆H₅CH₂CH₃; C₆H₅CH₂CH₃ → C₆H₅CH=CH₂ + H₂; nC₆H₅CH=CH₂ → [-CH(C₆H₅)-CH₂-]ₙ. (b) C₇H₁₆ → C₆H₅CH₃ + 4H₂; C₆H₅CH₃ + 3HNO₃ → 2,4,6-(O₂N)₃C₆H₂CH₃ + 3H₂O, xúc tác H₂SO₄ đặc.
B(a) C₆H₁₄ → C₆H₅CH₃ + H₂; C₆H₅CH₃ → polystyrene. (b) C₇H₁₆ → C₆H₆ + CH₄; C₆H₆ + HNO₃ → 2,4,6-trinitrotoluene.
C(a) C₆H₁₄ → CH₂=CH₂; CH₂=CH₂ → polystyrene. (b) C₇H₁₆ → benzene; benzene + 3HNO₃ → 2,4,6-trinitrotoluene.
D(a) Hexane trùng hợp trực tiếp tạo polystyrene. (b) Heptane nitro hoá trực tiếp tạo 2,4,6-trinitrotoluene.