Bài 18 Ôn tập chương 4
Lớp 11Hóa Học13 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 18.1 trang 63 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon?
ACH₃-CH₂-OH.
BCH₃-CH₃.
CCH₂=CH₂.
DCH≡CH.
Câu 2
(Bài 18.2 trang 64 SBT Hoá học 11) Cho các hydrocarbon sau:

Một số nhận định về các hydrocarbon trên là:
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5.
(2) Số phân tử alkene bằng 3.
(3) Số phân tử alkyne bằng 2.
(4) Số phân tử arene bằng 1.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng

Một số nhận định về các hydrocarbon trên là:
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5.
(2) Số phân tử alkene bằng 3.
(3) Số phân tử alkyne bằng 2.
(4) Số phân tử arene bằng 1.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng
A4.
B1.
C2.
D3.
Câu 3
(Bài 18.3 trang 64 SBT Hoá học 11) Tên gọi của chất nào sau đây không đúng?


Abut-2-ene.
B3-methylbut-1-yne.
C2,2,4-trimethylpentane.
D1-ethyl-2-methylbenzene.
Câu 4
(Bài 18.4 trang 64 SBT Hoá học 11) Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene. Số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là
A2.
B1.
C3.
D4.
Câu 5
(Bài 18.5 trang 64 SBT Hoá học 11) Nhận xét nào sau đây không đúng?
AStyrene dễ tham gia phản ứng thế hơn phản ứng cộng.
BAlkane không tham gia phản ứng cộng.
CPhản ứng đặc trưng của alkene và alkyne là phản ứng cộng.
DBenzene và đồng đẳng dễ tham gia phản ứng thế hơn phản ứng cộng.
Câu 6
(Bài 18.6 trang 65 SBT Hoá học 11) Hợp chất X có công thức phân tử C₅H₁₂, khi tác dụng với chlorine có chiếu sáng tạo được bốn dẫn xuất thế monochlorine. X là
Aisopentane.
Bpentane.
Cneopentane.
Disobutane.
Câu 7
(Bài 18.7 trang 65 SBT Hoá học 11) Chất lỏng X có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO₄ ở điều kiện thường. X là chất nào trong các chất sau đây?
AStyrene.
BBenzene.
CToluene.
DNaphthalene.
Câu 8
(Bài 18.8 trang 65 SBT Hoá học 11) Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, but-1-yne, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ tạo kết tủa là
A2.
B1.
C3.
D4.
Câu 9
(Bài 18.9 trang 65 SBT Hoá học 11) Cho các phát biểu sau:
(1) Propane và butane được sử dụng làm khí đốt.
(2) Ethene và propene được sử dụng để tổng hợp polymer.
(3) Acetylene được sử dụng làm nhiên liệu cho đèn xì oxygen-acetylene.
(4) Styrene được sử dụng tổng hợp polymer.
(5) Toluene được sử dụng tổng hợp thuốc nổ.
Số phát biểu đúng là
(1) Propane và butane được sử dụng làm khí đốt.
(2) Ethene và propene được sử dụng để tổng hợp polymer.
(3) Acetylene được sử dụng làm nhiên liệu cho đèn xì oxygen-acetylene.
(4) Styrene được sử dụng tổng hợp polymer.
(5) Toluene được sử dụng tổng hợp thuốc nổ.
Số phát biểu đúng là
A5.
B2.
C3.
D4.
Câu 10
(Bài 18.10 trang 65 SBT Hoá học 11) Cho các hydrocarbon sau: ethane, ethylene, acetylene, butane, benzene, styrene và naphthalene. Hãy cho biết trạng thái của các hydrocarbon trên ở điều kiện thường và giải thích vì sao các hydrocarbon không tan hoặc ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
AEthane, ethylene, acetylene và butane là chất khí; benzene và styrene là chất lỏng; naphthalene là chất rắn. Các hydrocarbon không phân cực hoặc kém phân cực nên không tan hoặc ít tan trong nước là dung môi phân cực, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ kém phân cực.
BEthane, ethylene, acetylene và butane là chất lỏng; benzene và styrene là chất khí; naphthalene là chất rắn. Các hydrocarbon tan tốt trong nước vì phân cực mạnh.
CTất cả các hydrocarbon trên đều là chất khí ở điều kiện thường và tan tốt trong nước.
DTất cả các hydrocarbon trên đều là chất rắn ở điều kiện thường và không tan trong dung môi hữu cơ.
Câu 11
(Bài 18.11 trang 66 SBT Hoá học 11) Viết đồng phân và gọi tên các alkane, alkene, alkyne có 5 nguyên tử carbon trong phân tử và đồng đẳng của benzene có 8 nguyên tử carbon trong phân tử. Phương án nào sau đây đúng?
AAlkane C₅H₁₂ có 3 đồng phân: pentane, 2-methylbutane, 2,2-dimethylpropane. Alkene C₅H₁₀ có các đồng phân: pent-1-ene, trans-pent-2-ene, cis-pent-2-ene, 2-methylbut-1-ene, 2-methylbut-2-ene, 3-methylbut-1-ene. Alkyne C₅H₈ có 3 đồng phân: pent-1-yne, pent-2-yne, 3-methylbut-1-yne. Đồng đẳng của benzene có 8C gồm: ethylbenzene, o-xylene, m-xylene, p-xylene.
BAlkane C₅H₁₂ có 2 đồng phân; alkene C₅H₁₀ có 3 đồng phân; alkyne C₅H₈ có 2 đồng phân; đồng đẳng của benzene có 8C chỉ có ethylbenzene.
CAlkane C₅H₁₂ có 5 đồng phân; alkene C₅H₁₀ có 2 đồng phân; alkyne C₅H₈ có 1 đồng phân; đồng đẳng của benzene có 8C chỉ có o-xylene và p-xylene.
DAlkane, alkene, alkyne có 5 nguyên tử carbon đều chỉ có một đồng phân duy nhất; đồng đẳng của benzene có 8C không có đồng phân.
Câu 12
(Bài 18.12 trang 66 SBT Hoá học 11) Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau đây và viết các phương trình hoá học.

Phương án nào sau đây đúng?

Phương án nào sau đây đúng?
AA là CH₃Cl; B là CO₂; C là CH₂=CHCl; D là CH₃CHO; E là CH₂=CH₂; F là CH₃CH₂OH; G là HOCH₂-CH₂OH. Các phương trình: CH₄ + Cl₂ → CH₃Cl + HCl, ánh sáng; CH₄ + 3/2O₂ → CO₂ + H₂O; 2CH₄ → CH≡CH + 3H₂, xúc tác, nhiệt độ; CH≡CH + HCl → CH₂=CHCl, Hg²⁺, nhiệt độ; CH≡CH + H₂O → CH₃CHO, Hg²⁺, nhiệt độ; CH≡CH + H₂ → CH₂=CH₂, Pd/PbCO₃, nhiệt độ; CH₂=CH₂ + H₂O → CH₃CH₂OH, H⁺, nhiệt độ; 3CH₂=CH₂ + 2KMnO₄ + 4H₂O → 3HOCH₂-CH₂OH + 2MnO₂ + 2KOH; nCH₂=CH₂ → -(CH₂-CH₂)ₙ-.
BA là CH₂Cl₂; B là CO; C là CH₃CH₂Cl; D là CH₃COOH; E là CH₃-CH₃; F là CH₃OH; G là CH₃CHO.
CA là CHCl₃; B là HCOOH; C là CH₃CH₂Cl; D là ethanol; E là acetylene; F là ethane; G là polyethylene.
DA là CCl₄; B là CO₂; C là CH₃Cl; D là CH₃OH; E là benzene; F là styrene; G là polyvinyl chloride.
Câu 13
(Bài 18.13 trang 66 SBT Hoá học 11) Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau đây và viết các phương trình hoá học. Biết A, B, C, D, F là các sản phẩm chính.

Phương án nào sau đây đúng?

Phương án nào sau đây đúng?
AA là 2-chloropropane; B là 2-chlorobutane; C là hỗn hợp o-dichlorobenzene và p-dichlorobenzene; D là m-dinitrobenzene. Các phương trình: CH₃[CH₂]₄CH₃ → CH₃CH₂CH₃ + CH₃CH=CH₂, cracking; CH₃CH₂CH₃ + Cl₂ → CH₃CHClCH₃ + HCl, ánh sáng; CH₃[CH₂]₄CH₃ → CH₃CH₃ + CH₃CH₂CH=CH₂, cracking; CH₃CH₂CH=CH₂ + HCl → CH₃CH₂CHClCH₃; CH₃[CH₂]₄CH₃ → C₆H₆ + 4H₂, reforming; C₆H₆ + 2Cl₂ → o-C₆H₄Cl₂ + p-C₆H₄Cl₂ + 2HCl, Fe, nhiệt độ; C₆H₆ + 2HNO₃ → m-C₆H₄(NO₂)₂ + 2H₂O, H₂SO₄ đặc, nhiệt độ.
BA là 1-chloropropane; B là 1-chlorobutane; C là m-dichlorobenzene; D là o-dinitrobenzene. Tất cả các phản ứng đều là phản ứng cộng.
CA là chloromethane; B là chloroethane; C là benzyl chloride; D là nitrobenzene. Hexane không thể tạo benzene bằng reforming.
DA là propane; B là butane; C là chlorobenzene; D là benzene. Các phản ứng đều không cần xúc tác hoặc nhiệt độ.