Bài 26 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc

Lớp 11Địa Lý30 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 79 SBT Địa lí 11) Ý nào sau đây không phản ánh đặc điểm phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của Trung Quốc?
ATrung Quốc với các nước chủ yếu là đồng bằng nên đi lại dễ dàng.
BTiếp giáp với nhiều quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam.
CCó diện tích rộng lớn thứ ba thế giới.
DCó vùng biển rộng lớn thuộc các biển Hoàng Hải, Hoa Đông, thuộc Thái Bình Dương.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 79 SBT Địa lí 11) Núi, sơn nguyên và cao nguyên chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ Trung Quốc?
A70%.
B50%.
C60%.
D80%.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 79 SBT Địa lí 11) Ý nào dưới đây không phải đặc điểm địa hình và đất của miền Tây Trung Quốc?
AĐồng bằng và đồi núi thấp là chủ yếu.
BNúi cao, sơn nguyên, cao nguyên là chủ yếu.
CĐịa hình hiểm trở và chia cắt mạnh.
DLoại đất phổ biến là đất xám hoang mạc.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 79 SBT Địa lí 11) Ý nào dưới đây không phải đặc điểm địa hình và đất của miền Đông Trung Quốc?
ANhiều bồn địa và hoang mạc.
BNhiều đồng bằng rộng lớn.
CĐồi núi thấp ở phía đông nam.
DĐất phù sa và đất feralit là chủ yếu.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 79 SBT Địa lí 11) Đặc điểm khí hậu miền Đông Trung Quốc là
Akhí hậu gió mùa, lượng mưa trung bình năm lớn.
Bcó lượng mưa trung bình năm thấp.
Cchênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn.
Dkhí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 79 SBT Địa lí 11) Đặc điểm khí hậu miền Tây Trung Quốc là
Akhí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
Bkhí hậu ôn hoà.
Cmùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
Dchênh lệch nhiệt độ giữa các mùa không đáng kể.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 79 SBT Địa lí 11) Ý nào sau đây không phản ánh đặc điểm dân cư Trung Quốc?
ASố dân đông, tỉ lệ tăng tự nhiên cao.
BCơ cấu giới tính chênh lệch khá lớn, cơ cấu tuổi đang biến đổi theo hướng già hoá.
CCó 56 dân tộc cùng chung sống, người Hán chiếm hơn 90% dân số.
DMật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở khu vực phía đông.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 79 SBT Địa lí 11) Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm nổi bật về xã hội của Trung Quốc?
ALà cái nôi của nền văn minh nhân loại.
BLà nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn.
CChất lượng cuộc sống của người dân ở mức rất cao.
DÍt chú trọng đến công tác giáo dục, y tế.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 81 SBT Địa lí 11) Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc?
a)Thiên nhiên Trung Quốc có sự khác biệt giữa miền Đông và miền Tây.
b)Địa hình Trung Quốc rất đa dạng; trong đó núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ.
c)Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu nhiệt đới, có sự phân hoá theo chiều đông - tây, bắc - nam và theo độ cao.
d)Trung Quốc có nhiều sông lớn, đa số các sông đều bắt nguồn từ phía đông chảy về phía tây.

Câu 2

(Câu 2 trang 81 SBT Địa lí 11) Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc?
a)Hệ thực vật của Trung Quốc rất đa dạng, phong phú và có sự phân hoá theo chiều bắc - nam và đông - tây.
b)Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, có sự phân hoá theo chiều đông - tây, bắc - nam và theo độ cao.
c)Trung Quốc có nhiều sông lớn, đa số các sông đều bắt nguồn từ phía tây chảy về phía đông.
d)Thiên nhiên Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt giữa miền Đông và miền Tây.

Câu 3

(Câu 3 trang 81 SBT Địa lí 11) Chứng minh khí hậu Trung Quốc có sự phân hoá theo chiều đông - tây và bắc - nam. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Theo chiều bắc - nam, phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, phần phía nam có khí hậu cận nhiệt.
b)Khí hậu gió mùa ở miền Đông có sự thay đổi từ nam lên bắc, từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa.
c)Theo chiều đông - tây, miền Đông có khí hậu gió mùa, còn miền Tây có khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
d)Khí hậu Trung Quốc hoàn toàn giống nhau trên toàn lãnh thổ, không có sự phân hoá.

Câu 4

(Câu 3 trang 81 SBT Địa lí 11) Nêu một số thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và sản xuất ở Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Miền Đông có khí hậu ôn hoà, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú.
b)Mưa tập trung vào mùa hạ ở miền Đông có thể gây lũ lụt ở hạ lưu một số sông.
c)Khí hậu khắc nghiệt của miền Tây không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú.
d)Khí hậu miền Tây rất thuận lợi cho nông nghiệp quy mô lớn và dân cư tập trung đông đúc.

Câu 5

(Câu 4 trang 81 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng thể hiện đặc điểm địa hình, đất và khí hậu Trung Quốc, cùng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Địa hình Trung Quốc rất đa dạng; núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ.
b)Miền Đông có địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
c)Miền Tây có nhiều dãy núi cao, sơn nguyên, cao nguyên, bồn địa và hoang mạc; địa hình hiểm trở và chia cắt mạnh.
d)Miền Tây có địa hình đồng bằng rộng lớn, đất phù sa màu mỡ nên thuận lợi nhất cho trồng lúa nước.

Câu 6

(Câu 4 trang 81 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng thể hiện đặc điểm khí hậu Trung Quốc và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, phần phía nam có khí hậu cận nhiệt.
b)Miền Đông có khí hậu gió mùa.
c)Miền Tây có khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, ở các vùng núi và cao nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao.
d)Khí hậu Trung Quốc không có sự phân hoá theo lãnh thổ.

Câu 7

(Câu 4 trang 81 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng thể hiện đặc điểm sông, hồ Trung Quốc và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Đa số các sông của Trung Quốc bắt nguồn từ vùng núi phía tây và chảy ra các biển ở phía đông.
b)Ở miền Tây, sông có tiềm năng thuỷ điện.
c)Ở miền Đông, sông cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, giao thông đường thuỷ.
d)Các sông ở Trung Quốc chủ yếu bắt nguồn từ phía đông và chảy về phía tây.

Câu 8

(Câu 4 trang 81 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng thể hiện đặc điểm sinh vật Trung Quốc và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Rừng tự nhiên của Trung Quốc tập trung phần lớn ở miền Đông.
b)Miền Tây chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc và thảo nguyên.
c)Rừng cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ; thảo nguyên ở miền Tây được sử dụng để chăn nuôi gia súc.
d)Sinh vật Trung Quốc rất nghèo nàn, không có giá trị đối với phát triển kinh tế.

Câu 9

(Câu 4 trang 81 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng thể hiện đặc điểm khoáng sản Trung Quốc và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Trung Quốc có gần 150 loại khoáng sản.
b)Nhiều loại khoáng sản của Trung Quốc có giá trị kinh tế cao và có trữ lượng lớn.
c)Khoáng sản là cơ sở để phát triển nhiều ngành công nghiệp và phục vụ xuất khẩu.
d)Trung Quốc hầu như không có khoáng sản nên không thể phát triển công nghiệp khai khoáng.

Câu 10

(Câu 4 trang 81 SBT Địa lí 11) Hoàn thành bảng thể hiện đặc điểm biển Trung Quốc và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Vùng biển Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản như dầu mỏ, khí tự nhiên.
b)Vùng biển Trung Quốc có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao.
c)Ven biển có nhiều vũng vịnh; một số vùng biển, bờ biển, đảo có phong cảnh đẹp, thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d)Trung Quốc không có vùng biển nên không thể phát triển kinh tế biển.

Câu 11

(Câu 5 trang 82 SBT Địa lí 11) Ghép thông tin về thuận lợi của đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Miền Đông có đồng bằng châu thổ, đồi núi thấp và khí hậu ôn hoà nên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú.
b)Diện tích rừng tự nhiên lớn ở miền Đông thuận lợi cho phát triển ngành lâm nghiệp.
c)Đồng cỏ trên các cao nguyên miền Tây thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
d)Thượng nguồn của các sông lớn ở miền Tây có dòng chảy mạnh nên thuận lợi chủ yếu cho hoạt động nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.

Câu 12

(Câu 5 trang 82 SBT Địa lí 11) Ghép thông tin về thuận lợi của đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Thượng nguồn của các sông lớn ở miền Tây có dòng chảy mạnh nên có tiềm năng thuỷ điện lớn.
b)Hạ lưu của các sông lớn ở miền Đông có nguồn nước sông dồi dào, cung cấp nước tưới, nguồn lợi thuỷ sản, giao thông đường thuỷ và đất phù sa màu mỡ.
c)Tài nguyên khoáng sản đa dạng là điều kiện để phát triển nhiều ngành công nghiệp.
d)Tài nguyên sinh vật biển phong phú chỉ có ý nghĩa cảnh quan, không thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.

Câu 13

(Câu 6 trang 82 SBT Địa lí 11) Phân tích tác động của quy mô, gia tăng và cơ cấu dân số tới phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Trung Quốc có số dân rất đông, tạo ra thị trường tiêu thụ lớn và nguồn lao động đa dạng.
b)Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đang giảm và quy mô tăng trưởng dân số chậm lại có thể tạo ra thách thức về già hoá dân số.
c)Trung Quốc đang trải qua cơ cấu dân số vàng, nhưng xu hướng già hoá dân số đang gia tăng.
d)Dân số đông chỉ tạo thuận lợi, không gây ra sức ép nào đối với kinh tế - xã hội Trung Quốc.

Câu 14

(Câu 6 trang 82 SBT Địa lí 11) Phân tích tác động của cơ cấu giới tính, dân tộc và phân bố dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Sự chênh lệch lớn về tỉ lệ nam, nữ có thể ảnh hưởng đến việc làm và các vấn đề xã hội.
b)Sự đa dạng về dân tộc có thể tạo ra thách thức trong quản lí và thúc đẩy phát triển đa dạng vùng.
c)Dân cư Trung Quốc phân bố không đều, phần lớn dân số tập trung ở khu vực phía đông.
d)Phía tây Trung Quốc có dân số đông đúc hơn phía đông và trình độ phát triển kinh tế cao hơn rõ rệt.

Câu 15

(Câu 6 trang 82 SBT Địa lí 11) Phân tích tác động của đô thị hoá tới phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Tốc độ đô thị hoá nhanh tạo ra cả cơ hội và thách thức đối với Trung Quốc.
b)Các thành phố lớn như Thượng Hải, Bắc Kinh, Quảng Châu trở thành trung tâm kinh tế và tài chính quan trọng.
c)Đô thị hoá và công nghiệp hoá nông thôn đã làm thay đổi cơ cấu lao động và tạo ra lối sống đô thị mới.
d)Đô thị hoá không đặt ra vấn đề gì về môi trường và cơ sở hạ tầng đô thị.

Câu 16

(Câu 7 trang 82 SBT Địa lí 11) Dựa vào biểu đồ 26.4 trang 135 SGK, nhận xét về sự thay đổi số dân và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Từ năm 1978 đến năm 2020, dân số Trung Quốc liên tục tăng.
b)Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc có xu hướng giảm.
c)Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm làm cho quy mô dân số hằng năm có xu hướng tăng chậm lại.
d)Từ năm 1978 đến năm 2020, dân số Trung Quốc giảm liên tục.

Câu 17

(Câu 7 trang 82 SBT Địa lí 11) Dựa vào biểu đồ 26.4 trang 135 SGK, giải thích xu hướng thay đổi dân số Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Dân số Trung Quốc vẫn tăng nhưng tốc độ tăng có xu hướng chậm lại.
b)Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm là một nguyên nhân làm cho mức tăng dân số hằng năm giảm.
c)Sự giảm tỉ lệ tăng tự nhiên phản ánh những biến đổi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và chính sách dân số.
d)Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số càng giảm thì quy mô dân số chắc chắn giảm ngay lập tức trong mọi năm.

Câu 18

(Câu 8 trang 83 SBT Địa lí 11) Cho bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2020. Dưới 15 tuổi: năm 1990 là 28,6%, năm 2000 là 24,8%, năm 2010 là 18,7%, năm 2020 là 17,0%. Từ 15 đến 64 tuổi: năm 1990 là 65,8%, năm 2000 là 68,4%, năm 2010 là 73,2%, năm 2020 là 70,0%. Từ 65 tuổi trở lên: năm 1990 là 5,6%, năm 2000 là 6,8%, năm 2010 là 8,1%, năm 2020 là 13,0%. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Có thể vẽ biểu đồ miền hoặc biểu đồ cột chồng để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2020.
b)Tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm từ 28,6% năm 1990 xuống 17,0% năm 2020.
c)Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng từ 5,6% năm 1990 lên 13,0% năm 2020.
d)Tỉ lệ người dưới 15 tuổi tăng liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020.

Câu 19

(Câu 8 trang 83 SBT Địa lí 11) Cho bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2020. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động từ 15 đến 64 tuổi tăng từ năm 1990 đến năm 2010, sau đó giảm vào năm 2020.
b)Năm 2020, nhóm tuổi từ 15 đến 64 tuổi vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu dân số Trung Quốc.
c)Cơ cấu dân số Trung Quốc có biểu hiện già hoá.
d)Năm 2020, nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu dân số Trung Quốc.

Câu 20

(Câu 9 trang 83 SBT Địa lí 11) Trình bày đặc điểm xã hội của Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Trung Quốc là một trong những cái nôi của nền văn minh thế giới, có nền văn hoá lâu đời và lịch sử phong phú.
b)Chất lượng cuộc sống của người dân Trung Quốc đã có sự cải thiện đáng kể.
c)Hệ thống giáo dục được chú trọng và chất lượng nguồn lao động được cải thiện.
d)Trung Quốc có nền văn hoá nghèo nàn, không có truyền thống lịch sử đáng chú ý.

Câu 21

(Câu 9 trang 83 SBT Địa lí 11) Trình bày đặc điểm xã hội của Trung Quốc và tác động đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân Trung Quốc được đẩy mạnh.
b)Phần lớn người dân Trung Quốc được bảo hiểm y tế.
c)Nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội.
d)Giáo dục, y tế và nguồn nhân lực không có tác động đáng kể đến phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc.

Câu 22

(Câu 9 trang 83 SBT Địa lí 11) Phân tích tác động của một đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Công cuộc xây dựng nông thôn mới góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.
b)Công cuộc xây dựng nông thôn mới góp phần tăng cường năng suất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn.
c)Công cuộc xây dựng nông thôn mới góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở khu vực nông thôn.
d)Công cuộc xây dựng nông thôn mới làm gia tăng khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, không đem lại tác động tích cực.