Bài 12 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Lớp 11Hóa Học10 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 12.1 trang 45 SBT Hoá học 11) Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?
AThành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
BThành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
CSố lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
DTỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.

Câu 2

(Bài 12.2 trang 45 SBT Hoá học 11) Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid?
AC₂H₄O₂.
BCH₃COOH.
CCH₂O.
DCₓHᵧO₂.

Câu 3

(Bài 12.3 trang 45 SBT Hoá học 11) Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C₂H₄O₂ và C₆H₁₂O₆. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là
ACH₂O.
BC₂H₄O₂.
CC₄H₈O₄.
DC₆H₁₂O₆.

Câu 4

(Bài 12.4 trang 46 SBT Hoá học 11) Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M⁺] và giá trị này bằng giá trị .......... của chất nghiên cứu. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Aphân tử khối.
Bnguyên tử khối.
Cđiện tích ion.
Dkhối lượng.

Câu 5

(Bài 12.5 trang 46 SBT Hoá học 11) Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid.
[Hình Ảnh]
Phân tử khối của acetic acid bằng
A60.
B43.
C45.
D29.

Câu 6

(Bài 12.6 trang 46 SBT Hoá học 11) Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử benzene.
[Hình Ảnh]
Phân tử khối của benzene bằng
A78.
B76.
C77.
D79.

Câu 7

(Bài 12.7 trang 47 SBT Hoá học 11) Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức phân tử của A là
AC₄H₆O₆.
BC₂H₃O₃.
CC₆H₁₂O₆.
DC₆H₄O₆.

Câu 8

(Bài 12.8 trang 47 SBT Hoá học 11) Một hợp chất hữu cơ X chứa 37,5% C, 3,2% H và 59,3% F về khối lượng. Cho bay hơi 1,00 g chất này tại 90 °C với áp suất 0,50 bar thì thể tích thu được là 0,93 L. Công thức phân tử của X là
AC₂H₂F₂.
BCHF.
CC₃H₃F₃.
DC₂H₄F₂.

Câu 9

(Bài 12.9 trang 47 SBT Hoá học 11) Vitamin C, còn gọi là ascorbic acid, chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Hình sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid.
[Hình Ảnh]
Công thức thực nghiệm và công thức phân tử của ascorbic acid lần lượt là
AC₃H₄O₃ và C₆H₈O₆.
BCH₂O và C₆H₁₂O₆.
CC₆H₈O₆ và C₆H₈O₆.
DC₃H₄O₃ và C₃H₄O₃.

Câu 10

(Bài 12.10 trang 47 SBT Hoá học 11) Đốt cháy 20,63 mg hợp chất Y, chỉ chứa C, H và O, bằng lượng dư khí oxygen tạo 57,94 mg CO₂ và 11,85 mg H₂O.
(a) Tính khối lượng của C, H và O trong hợp chất Y.
(b) Xác định công thức thực nghiệm của Y.
(c) Dựa trên phổ khối lượng của Y như hình dưới đây, xác định công thức phân tử của Y.
[Hình Ảnh]
Phương án nào sau đây đúng?
AmC = 15,81 mg; mH = 1,326 mg; mO = 3,494 mg; công thức thực nghiệm là C₆H₆O; công thức phân tử là C₆H₆O.
BmC = 57,94 mg; mH = 11,85 mg; mO = 20,63 mg; công thức thực nghiệm là CH₂O; công thức phân tử là C₆H₁₂O₆.
CmC = 15,81 mg; mH = 1,326 mg; mO = 3,494 mg; công thức thực nghiệm là C₃H₃O; công thức phân tử là C₆H₆O₂.
DmC = 12,00 mg; mH = 2,00 mg; mO = 6,63 mg; công thức thực nghiệm là C₂H₄O; công thức phân tử là C₆H₁₂O₃.