Bài 24 Thực hành sao lưu dữ liệu
Lớp 11Tin Học8 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 24.1 trang 71 SBT Tin học 11) Việc sao lưu CSDL được thực hiện bằng cách kích hoạt thẻ nào trong giao diện chính của phần mềm HeidiSQL?
AThẻ Các công cụ, chọn Xuất cơ sở dữ liệu dưới dạng SQL.
BThẻ Tập tin, chọn Load SQL file.
CThẻ Trợ giúp, chọn Kiểm tra cập nhật.
DThẻ Cơ sở dữ liệu, chọn Xoá cơ sở dữ liệu.
Câu 2
(Câu 24.2 trang 71 SBT Tin học 11) Việc đánh dấu vào ô Drop trước khi thực hiện sao lưu CSDL có tác dụng gì?
AKhi phục hồi CSDL, xoá đối tượng cũ nếu có trước khi tạo đối tượng mới.
BKhi phục hồi CSDL, chỉ thêm dữ liệu mới mà không xoá dữ liệu cũ.
CKhi sao lưu CSDL, tự động xoá toàn bộ tệp sao lưu đã tạo trước đó.
DKhi sao lưu CSDL, chỉ lưu cấu trúc bảng mà không lưu dữ liệu.
Câu 3
(Câu 24.3 trang 71 SBT Tin học 11) Việc chọn Delete + Insert ở dòng Data trước khi thực hiện sao lưu có tác dụng gì?
AKhi phục hồi CSDL, xoá dữ liệu cũ nếu có trước khi chèn dữ liệu đã sao lưu.
BKhi phục hồi CSDL, chỉ tạo lại cấu trúc bảng và không chèn dữ liệu.
CKhi sao lưu CSDL, chỉ sao lưu tên CSDL mà không sao lưu bảng.
DKhi sao lưu CSDL, tự động đổi tên tất cả các bảng dữ liệu.
Câu 4
(Câu 24.5 trang 72 SBT Tin học 11) Việc khôi phục CSDL đã sao lưu được thực hiện bằng cách kích hoạt thẻ nào trong giao diện chính của phần mềm HeidiSQL?
AThẻ Tập tin, chọn Load SQL file.
BThẻ Các công cụ, chọn Xuất cơ sở dữ liệu dưới dạng SQL.
CThẻ Trợ giúp, chọn About HeidiSQL.
DThẻ Tìm kiếm, chọn Tìm trong bảng.
Phần 2
Câu 1
(Câu 24.4 trang 72 SBT Tin học 11) Thực hành sao lưu CSDL qlhs và mô tả lại thứ tự các thao tác.
a)Có thể sao lưu CSDL trong HeidiSQL bằng cách chọn thẻ Các công cụ rồi chọn Xuất cơ sở dữ liệu dưới dạng SQL.
b)Trước khi sao lưu, cần chọn đúng CSDL hoặc các bảng cần sao lưu.
c)Có thể chọn các tuỳ chọn như Drop và Delete + Insert tuỳ theo yêu cầu khôi phục sau này.
d)Sao lưu CSDL nghĩa là xoá toàn bộ CSDL khỏi máy tính và không tạo tệp lưu trữ nào.
Câu 2
(Câu 24.4 trang 72 SBT Tin học 11) Tìm hiểu thêm về thao tác sao lưu CSDL trong HeidiSQL.
a)Khi sao lưu, cần chọn nơi lưu tệp sao lưu để có thể dùng lại khi cần khôi phục.
b)Tệp sao lưu thường chứa các câu lệnh SQL dùng để tạo lại cấu trúc và dữ liệu của CSDL.
c)Sau khi thực hiện sao lưu, nên kiểm tra xem tệp sao lưu đã được tạo đúng vị trí hay chưa.
d)Chỉ cần nháy chuột vào tên CSDL là HeidiSQL tự động sao lưu, không cần chọn chức năng sao lưu.
Câu 3
(Câu 24.6 trang 72 SBT Tin học 11) Thực hành khôi phục CSDL qlhs và mô tả lại thứ tự các thao tác.
a)Có thể khôi phục CSDL đã sao lưu bằng cách chọn thẻ Tập tin rồi chọn Load SQL file.
b)Cần chọn đúng tệp SQL đã được sao lưu trước đó để thực hiện khôi phục.
c)Sau khi nạp tệp SQL, có thể thực hiện các câu lệnh trong tệp để khôi phục cấu trúc và dữ liệu CSDL.
d)Muốn khôi phục CSDL đã sao lưu thì bắt buộc phải nhập lại thủ công toàn bộ dữ liệu từng dòng.
Câu 4
(Câu 24.6 trang 72 SBT Tin học 11) Tìm hiểu ý nghĩa của việc khôi phục CSDL từ tệp sao lưu.
a)Khôi phục CSDL giúp phục hồi dữ liệu khi CSDL bị mất, hỏng hoặc cần chuyển sang máy khác.
b)Nếu tệp sao lưu có tuỳ chọn Drop, quá trình khôi phục có thể xoá đối tượng cũ trước khi tạo lại đối tượng mới.
c)Nếu tệp sao lưu có tuỳ chọn Delete + Insert, quá trình khôi phục có thể xoá dữ liệu cũ trước khi chèn dữ liệu đã sao lưu.
d)Khôi phục CSDL từ tệp sao lưu chỉ có tác dụng đổi màu giao diện HeidiSQL, không ảnh hưởng đến dữ liệu.