Bài 20 Alcohol

Lớp 11Hóa Học32 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 20.1 trang 69 SBT Hoá học 11) Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là
ACₙH₂ₙ₊₁OH.
BCₙH₂ₙ₋₅OH.
CCₙH₂ₙ(OH)₂.
DCₙH₂ₙ₋₁OH.

Câu 2

(Bài 20.2 trang 69 SBT Hoá học 11) Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C₄H₉OH là
A4.
B2.
C3.
D5.

Câu 3

(Bài 20.3 trang 70 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
Apropan-2-ol.
Bpropan-1-ol.
C2-methylpropan-1-ol.
D2-methylpropan-2-ol.

Câu 4

(Bài 20.4 trang 70 SBT Hoá học 11) Cho alcohol có công thức cấu tạo như hình. Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A4-methylpentan-1-ol.
B2-methylbutan-3-ol.
C3-methylbutan-2-ol.
D1,1-dimethylpropan-3-ol.

Câu 5

(Bài 20.5 trang 70 SBT Hoá học 11) Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
ACH₃OH.
BC₂H₅OH.
CC₃H₇OH.
DC₂H₄(OH)₂.

Câu 6

(Bài 20.6 trang 70 SBT Hoá học 11) Cho các hợp chất hữu cơ sau:
(1) C₃H₈; (2) CH₃Cl; (3) C₂H₅OH; (4) CH₃OH.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là
A(3) > (4) > (2) > (1).
B(1) > (2) > (3) > (4).
C(1) > (4) > (2) > (3).
D(4) > (2) > (1) > (3).

Câu 7

(Bài 20.7 trang 70 SBT Hoá học 11) Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 700 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là
A70°.
B17°.
C7°.
D170°.

Câu 8

(Bài 20.8 trang 70 SBT Hoá học 11) Số hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C₃H₈O phản ứng được với Na là
A2.
B1.
C3.
D4.

Câu 9

(Bài 20.9 trang 70 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng hoá học trong hình. Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev trong phản ứng trên là
Abut-2-ene.
Bbut-1-ene.
Cbut-1-yne.
Dbut-2-yne.

Câu 10

(Bài 20.10 trang 70 SBT Hoá học 11) Oxi hoá propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
ACH₃COCH₃.
BCH₃CHO.
CCH₃CH₂CHO.
DCH₃COOH.

Câu 11

(Bài 20.11 trang 71 SBT Hoá học 11) Thuốc thử Cu(OH)₂ dùng để nhận biết alcohol nào sau đây?
AAlcohol đa chức.
BAlcohol bậc I.
CAlcohol bậc II.
DAlcohol bậc III.

Câu 12

(Bài 20.12 trang 71 SBT Hoá học 11) Khi đốt cháy hoàn toàn ethanol, thu được tỉ lệ mol nCO₂ : nH₂O là
A2 : 3.
B1 : 1.
C1 : 2.
D3 : 2.

Câu 13

(Bài 20.13 trang 71 SBT Hoá học 11) Chất nào sau đây dùng để điều chế ethanol theo phương pháp sinh hoá?
ATinh bột.
BEthylene.
CAcetylene.
DMethane.

Câu 14

(Bài 20.14 trang 71 SBT Hoá học 11) Để phân biệt cồn 90° và cồn tuyệt đối, có thể dùng hoá chất nào sau đây?
ACuSO₄ khan.
BNa.
CCuO, t°.
DCu(OH)₂.

Câu 15

(Bài 20.15 trang 71 SBT Hoá học 11) Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?
AMethanol và ethanol.
BPropan-1-ol và propan-2-ol.
CEthanol và propan-2-ol.
DPropan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.

Câu 16

(Bài 20.16 trang 71 SBT Hoá học 11) Alcohol CH₃CH=CHCH₂OH có danh pháp thay thế là
Abut-2-en-1-ol.
Bbut-2-en-4-ol.
C4-hydroxybut-2-ene.
D1-hydroxybut-2-ene.

Câu 17

(Bài 20.17 trang 71 SBT Hoá học 11) Một học sinh sau khi tiến hành thí nghiệm thì vẫn còn dư mẩu Na. Để tiêu huỷ mẩu Na dư này một cách an toàn, học sinh đó nên cho mẩu Na vào
Acồn 96°.
Bnước.
Cthùng rác.
Ddầu hoả.

Câu 18

(Bài 20.18 trang 71 SBT Hoá học 11) Một chai rượu gạo có thể tích 750 mL và có độ rượu là 40°. Số mL ethanol nguyên chất khan có trong chai rượu đó là
A300 mL.
B18,75 mL.
C400 mL.
D750 mL.

Câu 19

(Bài 20.19 trang 71 SBT Hoá học 11) Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2 L xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là
A100 mL.
B50 mL.
C92 mL.
D46 mL.

Câu 20

(Bài 20.20 trang 72 SBT Hoá học 11) Cho các alcohol sau:
CH₃OH; C₂H₅OH; HOCH₂-CH₂OH; HOCH₂-CHOH-CH₂OH; HOCH₂-CH₂-CH₂OH.
Số alcohol không hoà tan được Cu(OH)₂ là
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 21

(Bài 20.21 trang 72 SBT Hoá học 11) Nhận xét nào sau đây không đúng?
AOxi hoá hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
BOxi hoá không hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
COxi hoá alcohol bậc II, thu được ketone.
DAlcohol bậc III không bị oxi hoá bởi tác nhân thông thường.

Câu 22

(Bài 20.22 trang 72 SBT Hoá học 11) Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là
A2-methylbut-2-ene.
B3-methylbut-1-ene.
C3-methylbut-2-ene.
D2-methylbut-3-ene.

Câu 23

(Bài 20.23 trang 72 SBT Hoá học 11) Oxi hoá alcohol nào sau đây thu được sản phẩm là ketone?
ACH₃CH(OH)CH₃.
BC₂H₅OH.
CCH₃CH₂CH₂OH.
D(CH₃)₂C(OH)CH₃.

Câu 24

(Bài 20.24 trang 72 SBT Hoá học 11) Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học?
ALên men tinh bột.
BCho hỗn hợp khí ethylene và hơi nước đi qua tháp chứa H₃PO₄.
CCộng nước vào ethylene với xúc tác là H₂SO₄.
DThuỷ phân dẫn xuất C₂H₅Br trong môi trường kiềm.

Câu 25

(Bài 20.25 trang 72 SBT Hoá học 11) Cho dãy chuyển hoá sau:

Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
ACH₃CH=CHCH₃ và CH₃CH₂CHBrCH₃.
BC₄H₉-O-C₄H₉ và CH₃CH₂CHBrCH₃.
CCH₂=CHCH₂CH₃ và CH₃CH₂CHBrCH₃.
DCH₂=CHCH₂CH₃ và CH₃CH₂CH₂CH₂Br.

Câu 26

(Bài 20.26 trang 73 SBT Hoá học 11) Cho các yêu cầu sau:
(a) Viết các đồng phân cấu tạo alcohol bậc I có công thức C₅H₁₁OH.
(b) Đun nóng một trong các alcohol trên với H₂SO₄ đặc, thu được alkene có tên gọi là 3-methylbut-1-ene, xác định công thức của alcohol đó.
Phương án nào sau đây đúng?
AC₅H₁₁OH có 4 đồng phân alcohol bậc I: CH₃CH₂CH₂CH₂CH₂OH; (CH₃)₂CHCH₂CH₂OH; HOCH₂CH(CH₃)CH₂CH₃; (CH₃)₃CCH₂OH. Alcohol tạo 3-methylbut-1-ene là (CH₃)₂CHCH₂CH₂OH.
BC₅H₁₁OH có 3 đồng phân alcohol bậc I: CH₃CH₂CH₂CH₂CH₂OH; CH₃CH₂CH(OH)CH₂CH₃; (CH₃)₂CHOHCH₂CH₃. Alcohol tạo 3-methylbut-1-ene là CH₃CH₂CH₂CH₂CH₂OH.
CC₅H₁₁OH chỉ có 2 đồng phân alcohol bậc I và alcohol tạo 3-methylbut-1-ene là (CH₃)₃COH.
DC₅H₁₁OH không có đồng phân alcohol bậc I; 3-methylbut-1-ene không thể điều chế bằng phản ứng tách nước alcohol.

Câu 27

(Bài 20.27 trang 73 SBT Hoá học 11) Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Lấy một mẩu nhỏ Na vào cốc chứa ethanol dư, thấy mẩu Na tan dần và có sủi bọt khí. Sau khi kết thúc phản ứng thấy có kết tủa trắng xuất hiện, thêm một ít nước vào dung dịch sau phản ứng thấy kết tủa tan. Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch thu được, thấy dung dịch chuyển thành màu hồng. Giải thích nào sau đây đúng?
ANa phản ứng với ethanol tạo C₂H₅ONa màu trắng và H₂; khi thêm nước, C₂H₅ONa tan và thuỷ phân tạo C₂H₅OH, NaOH nên phenolphthalein chuyển màu hồng.
BNa phản ứng với ethanol tạo NaOH trực tiếp và CO₂; kết tủa trắng là NaOH không tan trong ethanol.
CEthanol bị oxi hoá bởi Na tạo CH₃COOH; dung dịch sau cùng có môi trường acid nên phenolphthalein chuyển màu hồng.
DNa không phản ứng với ethanol; hiện tượng sủi bọt khí là do ethanol bay hơi.

Câu 28

(Bài 20.28 trang 73 SBT Hoá học 11) Thí nghiệm theo sơ đồ sau đây được dùng để điều chế một lượng nhỏ ethylene trong phòng thí nghiệm.

Nhận xét nào sau đây đúng?
APhản ứng: C₂H₅OH --H₂SO₄ đặc, t°--> CH₂=CH₂ + H₂O. Dùng phương pháp đẩy nước vì ethylene hầu như không tan trong nước. Bông tẩm NaOH hấp thụ tạp chất như SO₂, CO₂. Có thể nhận biết ethylene bằng cách dẫn khí vào nước bromine hoặc dung dịch KMnO₄, thấy dung dịch mất màu.
BPhản ứng: C₂H₅OH + NaOH → CH₂=CH₂ + NaCl. Dùng phương pháp đẩy nước vì ethylene tan rất tốt trong nước. Bông tẩm NaOH để hấp thụ ethylene.
CPhản ứng: C₂H₅OH → CH₃CHO + H₂. Dùng phương pháp đẩy không khí để thu ethylene. Có thể nhận biết ethylene bằng quỳ tím.
DPhản ứng: C₂H₅OH + H₂SO₄ → C₂H₅OSO₃H; sản phẩm khí chính là SO₂ nên dùng nước bromine để nhận biết.

Câu 29

(Bài 20.29 trang 73 SBT Hoá học 11) Tính lượng glucose cần lên men để sản xuất 100 L cồn y tế 70°, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
AKhoảng 135 kg glucose.
BKhoảng 67,5 kg glucose.
CKhoảng 1440 kg glucose.
DKhoảng 270 kg glucose.

Câu 30

(Bài 20.30 trang 73 SBT Hoá học 11) Một đèn cồn thí nghiệm chứa 100 mL cồn 90°. Tính nhiệt lượng đèn cồn toả ra khi đốt cháy hết lượng cồn trên, biết khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 mol ethanol là 1371 kJ.mol⁻¹.
A2116,4 kJ.
B1371 kJ.
C1058,2 kJ.
D4232,8 kJ.

Câu 31

(Bài 20.31 trang 73 SBT Hoá học 11) Hợp chất X có tác dụng kháng khuẩn, chống vi sinh vật kí sinh trên da. X có công thức phân tử C₇H₈O và có chứa vòng benzene, phổ IR của X có peak hấp thụ rộng ở vùng 3300 cm⁻¹. Oxi hoá X bằng CuO nung nóng, thu được hợp chất Y có peak hấp thụ đặc trưng ở khoảng 1700 cm⁻¹. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
AX là benzyl alcohol C₆H₅CH₂OH; Y là benzaldehyde C₆H₅CHO; phương trình: C₆H₅CH₂OH + CuO → C₆H₅CHO + Cu + H₂O.
BX là cresol CH₃C₆H₄OH; Y là benzoic acid C₆H₅COOH; phương trình: CH₃C₆H₄OH + CuO → C₆H₅COOH.
CX là anisole C₆H₅OCH₃; Y là phenol C₆H₅OH; phương trình: C₆H₅OCH₃ + CuO → C₆H₅OH.
DX là benzaldehyde C₆H₅CHO; Y là benzyl alcohol C₆H₅CH₂OH; phương trình: C₆H₅CHO + CuO → C₆H₅CH₂OH.

Câu 32

(Bài 20.32 trang 74 SBT Hoá học 11) Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 chứa 5% ethanol về thể tích, biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
AKhoảng 7557,6 L.
BKhoảng 377,9 L.
CKhoảng 15115,2 L.
DKhoảng 5250,0 L.