Bài 2 Thực hành sử dụng hệ điều hành
Lớp 11Tin Học7 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 2.2 trang 7 SBT Tin học 11) Trong Windows, để tìm tệp theo từ khoá trong một thư mục bằng File Explorer, thao tác nào sau đây là phù hợp?


AChọn thư mục cần tìm, nhập từ khoá vào ô tìm kiếm ở phía trên bên phải cửa sổ File Explorer rồi nhấn Enter.
BChỉ cần nhập từ khoá vào thanh địa chỉ của trình duyệt web rồi nhấn Enter.
CMở bất kì một tệp văn bản nào, nhập từ khoá vào nội dung tệp rồi lưu lại.
DChỉ có thể tìm tệp theo tên tệp, không thể tìm theo nội dung trong tệp dữ liệu.
Câu 2
(Câu 2.4 trang 8 SBT Tin học 11) Mục đích chính của việc nén một hoặc nhiều tệp, thư mục thành tệp zip là gì?
AGiảm dung lượng lưu trữ, thuận tiện khi truyền hoặc gửi nhiều tệp qua mạng.
BLàm cho tệp không thể mở được trên bất kì máy tính nào khác.
CBiến mọi tệp dữ liệu thành tệp chương trình có thể chạy trực tiếp.
DXoá toàn bộ dữ liệu gốc sau khi nén.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2.1 trang 7 SBT Tin học 11) Thực hành tạo cây thư mục và thao tác với tệp, thư mục trên máy tính cá nhân hoặc thiết bị thông minh.
a)Có thể tạo thư mục “Tài liệu”, trong đó có các thư mục con như “Các bài học”, “Nhạc và video”.
b)Trong thư mục “Các bài học” có thể tạo thêm các thư mục con như “Toán”, “Tin học”, “Vật lí”.
c)Sau khi tạo tệp trong các thư mục, người dùng không thể sao chép, đổi tên hoặc xoá tệp.
d)Mỗi hệ điều hành có thể có giao diện riêng để tạo thư mục và thao tác với tệp.
Câu 2
(Câu 2.3 trang 7 SBT Tin học 11) Tìm kiếm ứng dụng, tệp dữ liệu hoặc phần mềm bằng tiện ích tìm kiếm chung trên thanh công việc của Windows.


a)Tiện ích tìm kiếm chung thường nằm trên thanh công việc, có thể dùng để tìm ứng dụng, tài liệu hoặc thông tin trên web.
b)Người dùng có thể nhập từ khoá tìm kiếm rồi nhấn Enter để xem kết quả.
c)Trong Windows, tiện ích tìm kiếm chỉ tìm được tệp theo tên, không thể tìm ứng dụng.
d)Kết quả tìm kiếm có thể cho phép mở tệp, chạy ứng dụng, mở thư mục chứa ứng dụng hoặc ghim ứng dụng.
Câu 3
(Câu 2.5 trang 8 SBT Tin học 11) Tìm hiểu đường dẫn và biểu tượng tắt trong hệ điều hành.


a)Đường dẫn đầy đủ cho biết vị trí của tệp hoặc thư mục trên ổ đĩa.
b)Ví dụ C:\tailieu\baihoc\tinhoc\baitap.docx là một đường dẫn tới tệp baitap.docx.
c)Biểu tượng tắt chứa dữ liệu gốc của tệp nên khi xoá biểu tượng tắt thì tệp gốc luôn bị xoá theo.
d)Trong Windows, biểu tượng tắt thường có mũi tên nhỏ ở góc dưới bên trái.
Câu 4
(Câu 2.6 trang 9 SBT Tin học 11) Tìm hiểu các cảm biến thường có trên điện thoại di động và tác dụng của chúng.
a)Màn hình cảm ứng cho phép người dùng thực hiện các thao tác chạm, vuốt, phóng to, thu nhỏ.
b)Cảm biến định vị giúp xác định vị trí của thiết bị, hỗ trợ bản đồ và dẫn đường.
c)Cảm biến vân tay thường được dùng để xác thực người dùng.
d)Cảm biến tiệm cận dùng để tăng dung lượng bộ nhớ trong của điện thoại.
Câu 5
(Câu 2.7 trang 9 SBT Tin học 11) Tìm hiểu một số phím tắt thường dùng để thao tác với tệp và thư mục trong hệ điều hành Windows.
a)Ctrl + C dùng để sao chép tệp hoặc thư mục đã chọn.
b)Ctrl + X dùng để cắt tệp hoặc thư mục đã chọn.
c)Ctrl + V dùng để dán tệp hoặc thư mục đã sao chép hoặc cắt.
d)Ctrl + Shift + N dùng để xoá vĩnh viễn toàn bộ tệp trong thư mục hiện hành.